You are on page 1of 82

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.

HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ NƯỚC UỐNG TINH KHIẾT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỔNG HỢP NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tháng 1/ 2010

LỜI CẢM TẠ

1

Lời đầu tiên nhóm chúng em xin cảm ơn tất cả thầy cô, đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế đã truyền đạt rất nhiều kiến thức cơ bản về chuyên ngành cũng như những kinh nghiệm sống. Những điều này sẽ là những viên gạch nền tảng giúp cho chúng em xây dựng con đường đi tới tương lai. Chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến cô Nguyễn Thị Bích Phương và cô Nguyễn Thị Bình Minh đã nhiệt tình hướng dẫn cho chúng em trong quá trình học tập và hoàn thành đề tài thực tập tổng hợp,cùng sự giúp đỡ thiết thực của nhà trường đã tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đề tài Chúng tôi xin chân cảm ơn những người tiêu dùng đã tận tình giúp đỡ, và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi có được những thông tin chính xác và thiết thực nhất. Xin cảm ơn tất cả những thành viên trong nhóm đã cùng chia sẻ những khó khăn, vất vả trong suốt quá trình hoàn thành đề tài của nhóm. Cuối cùng, Chúng em xin chúc toàn thể quý thầy cô Đại Học Nông Lâm luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục và hoạt động nghiên cứu của mình. Chân thành cảm ơn. TP.HCM, 29/01/2010 Tập thể sinh viên

2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SP NTK NTD Sản phẩm Nước tinh khiết Người tiêu dùng

3

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 NTD Sử Dụng Hàng Hóa Hay Thoát Khỏi Nó Như Thế Nào Hình 4.1: Biểu Đồ Về Đối Tượng Sử Dụng SP Hình 4.2: Lý Do NTD Chọn Mua ở Những Địa Điểm Được Chọn. Hình 4.3: Những Dịp NTD Thường Mua SP. Hình 4.4: Lý Do NTD Sử Dụng NTK. Hình 4.5: Độ Tuổi Của NTD Trong Tổng Mẫu Điều Tra Hình 4.6: Trình Độ Chuyên Môn Của NTD Hình 4.7: Nghề Nghiệp Của NTD Hình 4.8 : Thu Nhập Của NTD Hình 4.9: Địa Điểm NTD Nhận Thông Tin Về SP Hình 4.10: Đánh Giá Thông Tin Trên Thị Trường Hiện Nay Của NTD Hình 4.11: Những Tiêu Chí NTD Lựa Chọn Khi Mua NTK. Hình 4.12: Lý Do NTD Sử Dụng NTK. Hình 4.13: Điều Hài Lòng Nhất Của NTD Sau Khi Sử Dụng SP. Hình 4.14: Các Quyết Đinh Của NTD Khi Có Thông Tin Không Tốt Về SP Hình 4.15: Đánh Giá Của NTD Về Chủng Loại SP Trên Thị Trường Hình 4.16: Đánh Giá Của NTD Về Kiểu Dáng SP Hình 4.17: Đánh Giá Của NTD Về Giá Cả Của SP Hình 4.18: Đánh Giá Của NTD Về Chất Lượng Của SP Hình 4.19 Nguyên Nhân Không Sử Dụng NTK Hình 4.20 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng SP Về Chủng Loại Của SP

Trang 25 41 42 43 44 45 45 46 47 50 51 52 53 54 54 55 56 57 57 59 61

4

Hình 4.22 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng SP Về Thông Tin Của SP Hình 4.21 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng SP Về Chất Lượng Của SP Hình 4.25 Dự Định Của NTD Về Việc Sử Dụng SP Hình 4.26 Đánh Giá Chung Mức Độ Thõa Mãn Của NTD Đối Với SP 61 62 63 63 64 65 5 .24 Mức Độ Tin Tưởng Của NTD Vào Chất Lượng SP.23 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng SP Về Kiểu Dáng Của SP Hình 4.Hình 4.

3: Bảng Kê Về Đối Tượng Sử Dụng Và Loại Dung Tích SP Thường Dùng Bảng 4.DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.4: Địa Điểm NTD Thường Mua SP. Bảng 4.7 Các Chủng Loại SP NTD Thường Sử Dụng Bảng 4.8 Các Loại SP NTD Sử Dụng Thay Thế Cho NTK Trang 38 39 40 41 48 49 58 60 6 . Bảng 4.6: Mức Độ Sử Dụng SP Và Hoàn Cảnh Mua SP Của NTD Bảng 4.5: Mối Quan Hệ Giữa Trình Độ Chuyên Môn Và Thu Nhập NTD Bảng 4. Bảng 4.1: Số Lượng NTD Có Và Không Có Sử Dụng SP NTK.2: Bảng Kê Về Đối Tượng Sử Dụng Và Loại SP Thường Dùng.

Và đặc biệt họ chú trọng hơn đến vấn đề sức khỏe của bản thân cũng như của gia đình. Bởi vì nó vừa tiện lợi. an toàn và tốt cho sức khỏe. Số liệu thống kê cho thấy. Mức sống được nâng lên kéo theo việc con người từ chổ được ăn no mặc ấm chuyển sang nhu cầu được ăn ngon mặc đẹp. đảm bảo an toàn vệ sinh.1. trường học. mà giá cả lại phù hợp. Vì thế con người có thể nhịn ăn trong một thời gian nhất định nhưng không thể nhịn khát. cơ quan. Bên cạnh đó nhu cầu về “nước sạch” cũng là vấn đề được đặt lên hàng đầu.Đặt vấn đề Sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Sự tiện dụng của nước đóng chai đã khiến cho cả bệnh nhân nghèo trong bệnh viện cũng sẵn sàng sử dụng. số lượng các cơ sở sản xuất. đóng bình đã trở thành hàng hoá thiết yếu và được sử dụng phổ biến tại các cơ quan. bởi vì ¾ trọng lượng của cơ thể con người là nước. Vì vậy từ lâu nước tinh khiết đóng chai (hay đóng bình) đã ngày càng trở nên phổ biến trong đời sống sinh hoạt của nhiều gia đình.CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1. nước khoáng. nền kinh tế của đất nước đang ngày càng phát triển và đi lên. Điều này được thể hiện rõ nét trong việc con người ngày càng quan tâm đến vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm với phương châm “ăn sạch – uống sạch”. hàng trăm nghìn cơ 7 . Việc sử dụng nước tinh khiết đóng bình đã khiến nhiều người quên đi khái niệm uống nước đun sôi. trường học. nâng cao đời sống của họ. Chính điều này đã góp phần đáng kể gia tăng thu nhập của người dân. bệnh viện. Họ lựa chọn cho mình nhưng loại thực phẩm đảm bảo chất lượng. Chính vì những lẽ đó mà các để đảm bảo tốt cho súc khỏe các khái niệm về nước sạch. Hiện nước uống đóng chai. nước tinh khiết… ngày càng được quan tâm sâu sắc. nơi công cộng và gia đình. hiện cả nước có hàng nghìn cơ sở sản xuất. kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai gia tăng rất nhanh về cả quy mô và công suất. Thấy được những nhu cầu thiết yếu đó.

sở kinh doanh mặt hàng này, nhưng chủ yếu là cơ sở sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, hình thức phân phối là qua đại lý và bán lẻ tại gia đình. Chính điều này đã làm nảy sinh vấn đề về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các SP nước uống đóng chai, đóng bình. Bên cạnh đó theo giới chuyên môn SP nước uống đóng chai là mặt hàng rất dễ sản xuất, từ nguyên liệu nước chỉ qua xử lý, đóng chai là đã thành thanh phẩm, vừa dễ sản xuất vừa đem lại lợi nhuận cao. Chính vì những lẽ đó, hiện nay có rất nhiều cơ sở đã ồ ạt làm theo kiểu “mì ăn liền”, bất chấp sức khoẻ NTD miễn sao thu lại khoản lợi nhuận thật lớn. Một thực trạng đang hiển nhiên tồn tại tạo ra môi trường cạnh tranh không lành mạnh là nhiều nơi không chịu đầu tư thiết bị, vệ sinh nhà xưởng nhưng lại tập trung khuếch trương nhãn hiệu bằng phương pháp tiếp thị, quảng cáo rầm rộ để lừa dối NTD. Thế nhưng, NTD rất khó nhận biết. Mặt khác khi đặt mua nước uống đóng chai hầu như các khách hàng, thậm chí các cơ quan, tổ chức vẫn chưa chú ý đến nhãn mác, tên tuổi cũng như thương hiệu của các hãng sản xuất nước. Nắm bắt được yếu tố tâm lý này, các cơ sở sản xuất nước nhỏ lẻ đã đưa ra những tên gọi na ná với những SP có uy tín, gây nhầm lẫn cho NTD. Đây chính là điều rất đáng lo ngại về vấn đề đảm bảo vệ sinh và an toàn cho sức khỏe. Trước tình hình đó, NTD thật sự lo lắng, hoang mang, các câu hỏi luôn thường trực trong đầu "Uống nước nào?"; “Cách nào tìm cho mình một thương hiệu nước uống được các cơ quan chức năng khẳng định là đạt yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm?”. Vấn đề đặt ra, NTD sẽ đưa ra quyết định lựa chọn SP nước uống đóng chai như thế nào để đảm bảo vệ sinh và an toàn cho sức khỏe trước thực trạng thị trường nước uống đóng chai đang diễn ra phức tạp như thế. Và các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định của họ. Bên cạnh đó, mức độ thõa mãn của NTD đối với SP nước uống đóng chai mà họ đang sử dụng như thế nào? Cũng như thị trường nước uống đóng chai mà các nhà sản xuất cung cấp có đa dạng để họ có thể lựa chọn cho mình và gia đình một nhãn hiệu có chất lượng và đáp ứng được nhu cầu của họ hay không?

8

Thấy được sự cần thiết của vấn đề, và được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU HÀNH VI TIÊU DÙNG VỀ NƯỚC UỐNG ĐÓNG CHAI TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”. Trong quá trình nghiên cứu đề tài do thời gian và điều kiện có hạn, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, và các bạn để đê tài hoàn thiện hơn. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài 1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1.1. Mục tiêu chung Đo lường sự thỏa mãn của NTD tại TP HCM đối với các loại nước uống tinh khiết đóng chai trên thị trường 1.2.1.2. Mục tiêu cụ thể Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng đối với nước uống đóng chai. Đánh giá mức độ thỏa mãn của NTD (tập trung vào NTD là cá nhân và hộ gia đình) đối với chất lượng SP nước uống tinh khiết đóng chai trên thị trường TP HCM. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng SP trong thời gian tới. 1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài đánh giá mức độ thoả mãn của NTD đối với các SP nước uống đóng chai tại TP HCM giúp các doanh nghiệp nhận biết được các yếu tố quan trọng tác động đến sự thỏa mãn và mức độ thỏa mãn của NTD tại TP HCM đối với các SP nước uống tinh khiết đóng chai. Từ đó các doanh ngiệp có thể đề ra biện pháp thích hợp nhằm tăng sự thỏa mãn NTD, nâng cao ưu thế cạnh tranh và thu hút khách hàng tham gia sử dụng SP của doanh nghiệp. Về phía khách hàng , họ có thể bày tỏ những suy nghĩ, nhận định, mong muốn, nhu cầu của mình để có thể được phục vụ tốt hơn.

9

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khoá luận 1.3.1. Phạm vi nội dung thực hiện Khảo sát thực tế tại địa bàn về sự mong đợi cũng như mức độ thỏa mãn của khách hàng về các SP nước uống tinh khiết tại TP HCM. Mô hình nghiên cứu của đề tài dựa trên mục đích khảo sát sự thỏa mãn của khách hàng. Trong nghiên cứu này tác giả chỉ nghiên cứu sự ảnh hưởng của chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm và giá ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của NTD. 1.3.2. Phạm vi thời gian Đề tài được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh trong tháng 01/ 2010 1.3.3. Phạm vi không gian Đề tài tập trung nghiên cứu phỏng vấn NTD về SP nước uống tinh khiết ở thành phố Hồ Chí Minh. Với mật độ dân số trên 7 triệu dân nên đề tài tập trung điều tra tại một số quận, khu vực nội thành có mật độ dân số cao như : Q.1,Q.3,Q.5,Q.10.

10

CHƯƠNG II TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở thu thập dữ liệu từ thị trường nước uống đóng chai qua đó phân tích và đưa ra kết quả. 2.2. Tổng quan về đối tượng nghiên cứu Văn hóa tiêu dùng của NTD Sài Gòn nói riêng cũng như người Việt Nam nói chung, có 3 đặc điểm cơ bản: Tiêu dùng dựa trên Giá trị - Tiêu dùng Thông minh - Tiêu dùng có Trách nhiệm NTD Sài Gòn với thu nhập khá cao đã lựa chọn những SP có chất lượng tốt hơn, tiêu chí hàng đầu để họ lựa chọn SP không còn là rẻ nữa mà phải chất lượng.Quá trình lựa chọn SP của NTD TP.HCM cũng thay nhiều trong thời đại bùng nổ thông tin, các SP được cung cấp đầy đủ thông tin giúp NTD lựa chọn được những SP tốt nhất cho mình.Các yếu tố xã hội cũng ảnh hưởng đến lựa chọn tiêu dùng, những SP có lợi cho cộng đồng, cho môi trường sẽ được ưu tiên. Người ta có thể thấy rõ mức độ tiêu xài của người Sài Gòn bằng cách đơn giản nhất là đếm số lượng các siêu thị, trung tâm thương mại đang và sắp hiện diện ở TP này. TPHCM hiện đứng đầu cả nước về mật độ siêu thị và các trung tâm mua sắm xuất hiện dày đặc từ mặt hàng thời trang đến kim khí điện-máy. Riêng số lượng các shop, cửa hàng thì đếm không xuể. NTD Sài Gòn có thói quen thay đổi theo xu thế, dễ chấp nhận cái mới chứ không gắn bó lâu dài với một nhãn hiệu hoặc dòng SP cố định Người Sài Gòn có mua nhiều món và giá trị mỗi món hàng ở mức trung bình nhưng họ lại mua nhiều lần vì họ thích sự mới mẻ.

11

truyền thông.095. ít nghĩ đến vấn đề đắt. từ khai thác mỏ. xây dựng đến du lịch. nên nếu tính theo tổng số tiền chi thì NTD trẻ mới là khách “sộp”. Phần còn lại. tăng 18. khu vực nhà nước chiếm 33. rẻ Có điểm khác biệt trong thói quen mua sắm của những người dưới 35 tuổi là mua những loại hàng giá không quá đắt.100 USD/năm. thể thao. tổng diện tích 2. họ lại đi dạo tìm kiếm mặt hàng và mua. Các lĩnh vực giáo dục.7%. lâm nghiệp và thủy sản chỉ chiếm 1.2%..Nhiều doanh nghiệp nhận xét chung rằng: NTD TPHCM cực kỳ nhạy cảm và rất thích các chương trình khuyến mãi Đối với giới trẻ ở Sài Gòn.. nông nghiệp.3%. Trung bình 1-2 tuần.(2007) 12 . thành phố đón khoảng 3 triệu khách du lịch quốc tế.9 % giá trị sản xuất công nghiệp của cả quốc gia.689 tỷ đồng. dịch vụ chiếm tỷ trọng cao nhất: 51.6% diện tích và 7. Tổng quan về thị trường thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 19 quận và 5 huyện. Với họ. thích thì mua. đường thủy và đường không. Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. công nghiệp và xây dựng chiếm 47. Về các ngành kinh tế. đường sắt. nông nghiệp. Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất. 2. giải trí. Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi.6%. tài chính.5% dân số của Việt Nam nhưng chiếm 20. tăng 8% so với năm 2008. bao gồm cả đường bộ. Nền kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh đa dạng về lĩnh vực. phần còn lại là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.3. tức 70 % lượng khách vào Việt Nam. Cơ cấu kinh tế của thành phố.162 tỷ USD. Tổng mức doanh thu bán lẻ hàng hoá và dịch vụ ước đạt 276. đi mua sắm là một thú vui.9%. ngoài quốc doanh chiếm 44.1%.917 tỷ đồng.2 % tổng SP và 27. chỉ vài món nhưng lại mua thường xuyên.01 km². mỗi lần mua không nhiều. Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á. Thành phố chiếm 0.Thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu ước đạt 32. công nghiệp chế biến. GDP của thành phố trong năm 2009 ước đạt 339. Vào năm 2007. thủy sản.

.9%.340 người. trong khi tỷ lệ tăng tự nhiên 1. Về mức độ gia tăng dân số. bình quân 3. 12 chỉ khoảng 2. 11 có mật độ lên tới trên 40.415 người chiếm 51. 4. Tổng quan về SP Các sản phẩm nước uống đóng chai thông dụng: 2.huyện Cần Giờ có dân số thấp nhất với 68.213 người.812. tốc độ tăng 3. Những người hoạt động trong lĩnh vực thương mại cao hơn nhiều so với ngành sản xuất.93 người/hộ.4.425.53%/năm.925 người chiếm 48. gồm 1. nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày rất lớn do những tác động của nền kinh tế thị trường.1. nữ có 3. 9.697. Theo số liệu thống kê năm 2004.000 người/km² thì các quận 2. mật độ dân số rất thấp. 2.086 hộ dân. Ở các huyện ngoại thành. chiếm 22% số dân tăng thêm của cả nước trong vòng 10 năm. ngay cả các quận nội ô.1%.000 tới 6.1.4.07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1.123. Dân số thành phố tăng nhanh.5l) Dùng cho cá nhân Các SP nước uống đóng chai nhỏ được phân phối rộng khắp các cửa hàng bán lẻ siêu thị chợ tạp hóa và quán cà phê chủ yếu đáp ứng nhu cầu 13 . như Cần Giờ chỉ có 96 người/km².Dân cư Theo kết quả đi số điều tra dân số Thành phố Hồ Chí Minh có dân số 7. Sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ giữa các quận nội ô so với các huyện ở ngoại thành. Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh có thu nhập bình quân đầu người rất cao so với mức bình quân của cả Việt Nam. Trong khi các quận 3. Thành phố Hồ Chí Minh cũng có gần một phần năm là dân nhập cư từ các tỉnh khác. Quận Bình Tân có dân số lớn nhất với 572.796 người.000 người/km². 5 hay 10. Phân theo giới tính: Nam có 3. SP đóng chai nhỏ (500ml.9% . Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều.

sinh viên … các khu công nghiệp khu chế xuất công ty xí nghiệp…. Thị trường 3. Các SP này vừa tiện lợi và giá cả phải chăng .1. Đa số các SP dạng này đều do các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ. 2. CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.Khái niệm thị trường 14 . hộ gia đình sản xuất không có thương hiệu uy tín trên thị trường và không rõ chất lượng tuy nhiên do nhu cầu và sự tiện lợi của dòng SP này nó vẫn được tiêu thụ mạnh đặc biệt ở các tập trung nhiều ở các đối tượng có thu nhập thấp như công nhân.1. vina ….1. aquafina.. với giá cả rẻ và được phân phối rộng rãi trên thị trường các dòng SP này được tiêu thụ mạnh mẽ và là một phân khúc thị trường béo bở cho các công ty và cơ sở sản xuất nhỏ lẻ khai thác.1. công nhân viên chức … Các chủng loại SP thông dụng trên thị trường như: lavie.2.1. joy.4.giải khát hàng ngày. đáp ứng được nhu cầu của đa số các bạn trẻ. SP đóng chai lớn (19l-24l) Dùng cho tập thể và hộ gia đình Là loại SP được tiêu thụ mạnh nhất và có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trên thị trường vì khả năng đáp ứng nhu cầu cho hộ gia đình và trong môi trường tập thể. Cơ sở lý luận 3.1.

Thị trường nông thôn và thành thị.Theo quan điểm của nhà tiếp thị.người ta chia thị trường thành: Thị trường trong nước và thị trường quốc tế Thị trường địa phương và thị trường toàn quốc.Phân loại thị trường  • • • •  Căn cứ theo mối quan hệ không gian. tiền tệ chứng khoán…   Căn cứ theo khả năng thanh toán: thị trường tương lai và thị trường hiện tại.Khách hàng có nhu cầu . Thị trường miền Bắc.2. địa lý.Có SP mà thị trường cần . Có 3 điều kiện chính để hình thành thị trường: . Căn cứ theo đối tượng mua bán  Căn cứ theo mặt hàng mua bán: gồm có thị trường kim loại.Khách hàng có khả năng thỏa mãn nhu cầu đó.du lịch. thị trường là tập hợp những người đang mua và đang có nhu cầu mua một mặt hàng nào đó. miền Trung và miền Nam.Như vậy có thể nói ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất và lưu thông hàng hóa. 3.1.1. nông sản thực phẩm. cao su. Căn cứ theo đặc điểm số lượng Nguồn tham gia : Một   Một số   Nhiều  15 .

từ đó có thể đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và sự phát triển của doanh nghiệp.… trên thị trường đều xuất phát từ việc đảm bảo sản xuất đúng hàng hóa hoặc dịch vụ mà xã hội có nhu cầu. Chức năng cung cấp thông tin: Đây là chức năng quan trọng nhất của thị trường. Phân khúc thị trường 16 .4.  Những chức năng cơ bản của thị trường: Chức năng thừa nhận: Có thừa nhận công dụng xã hội của SP và chi phí loa động để sản xuất ra SP mới có thể xác định mức độ giá trị hàng hóa được thực hiện.1.1.1.Đây cũng là nơi doanh nghiệp nhận biết nhu cầu xã hội và thế mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp mình. Thị trường chỉ rõ những biến động về nhu cầu xã hội. 2007 3. 3.1. Chức năng thực hiện: là khi người sản xuất đem hàng hóa ra thị trường bán. trao đổi cho người khác. các tư liệu sản xuất.Phần chiếm được : Lớn  Trung bình  (thị phần) Nhỏ Nguồn : ThS Trần Đình Lý . nguyên vật liệu. xu hướng thay đổi nhu cầu của các loại hàng hóa. Chức năng điều tiết: Đòn bẩy kích thích giảm chi phí sẽ dần đến hạn chế sản xuất và tiêu dùng.Những thông tin này giúp nhà SX hàng hóa điều chỉnh việc sản xuất cho phù hợp quan hệ cung cầu và thị hiếu NTD.Vai trò và chức năng của thị trường  Vai trò thị trường Thị trường có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế của hầu hết các quốc gia. dịch vụ.Sự biến động của giá cả hàng hóa. số lượng giá cả.3.

nhờ có phân khúc thị trường mà nhà SX có thể thỏa mãn tối đa nhu cầu từng nhóm khách hàng tương đối đồng nhất trên cùng một thị trường. ta cần đảm bào các yêu cầu sau: • Tính đo lường • Tính tiếp cận • Tính hấp dẫn • Tính hành động 3.…. Nghiên cứu thị trường 3.1. Để có được sự phân khúc thị trường chính xác và hiệu quả .2.2.Phân khúc thị trường là sự phân chia thị trường thành những bộ phận theo từng nhóm khách hàng cụ thể tương đối đồng nhất trên cơ sở những khác biệt về khu vực. Thông tin thị trường gồm 2 loại: • Thông tin thứ cấp: thông tin đã có sẵn trong các báo cáo tài chính.1. thông tin được sử dụng để: • Nhận dạng. xác định các cơ hội và vấn đề MKT • Thiết lập. bảng tổng kết cuối năm.1. đặc điểm tâm sinh lý hoặc theo lợi ích… Như vậy. Khái niệm Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và xử lý dữ liệu thị trường để cung cấp thông tin hỗ trợ cho qua trình ra quyết định liên quan đến hoạt động Marketing. Đã được thu thập để phục vụ cho một mục đích khác. 17 . đơn vị hành chính. điều chỉnh và đánh giá các hoạt động MKT • Theo dõi việc thực hiện MKT • Phát triển nhận thức vể MKT.

Quy trình nghiên cứu thị trường Có 6 bước để thực hiện nghiên cứu thị trường hoàn chỉnh: Bước 1: Xác định mục tiêu nghiên cứu: Để xác định mục tiêu nghiên cứu càn làm rõ vấn đề MKT của doanh nghiệp và vấn đề nghiên cứu. tổng hợp ý kiến và đưa ra kết quả chung nhất.• Thông tin sơ cấp: thu thập qua hình thức hỏi nhiều người.2. Bước 4: Thu thập dữ liệu Việc lựa chọn pp thu thập dữ liệu căn cứ vào các tiêu chí sau • Ngân sách dành cho nghiên cứu • Thời gian • Số lượng thông tin cần thu thập • Yêu cầu về chất lượng của thông tin cần thu thập 18 . nhu cầu của doanh nghiệp mà người thiết kế nghiên cứu đưa ra những phương pháp thiết kế khác nhau.Ta cần phải xác định : • Ta dự định làm gì? • Ta đang cân nhắc những quyết định nào? • Những trở ngại nào ảnh hưởng đến quyết định đó? Bước 2: Xác định thông tin cần thu thập Cần thu thập những thông tin thật sự cần thiết cho quá trình ra quyết định.2. 3.1. Bước 3: Thiết kế nghiên cứu Tùy vào quy mô lớn hay nhỏ.

1. 3.3. Nhu cầu 3. Bước 5: Xử lý dự liệu và phân tích thông tin.3.Ta cần phải tiến hành phân tổ. tại một khu vực địa lý nhất định. Q=n*p*q Q: tổng cầu thị trường 19 . phần kết luận và phần phụ lục. đi lại. trong một thời gian nhất định.2. thể thao.không có khả năng thanh tóan • Nhu cầu ăn. ở. nhóm như: • Nhu cầu thiết yếu – nhu cầu còn lại • Nhu cầu bắt buộc – Nhu cầu mong muốn • Nhu cầu có khả năng thanh tóan .Nhu cầu NTD Theo Philip Kotler thì “ Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được”.1. ở một hoàn cảnh tiếp thị nhất định dưới một mức đọ phối hợp nhất định các nỗ lực của ngành đó. giải trí… 3. Bước 6: Trình bày kết quả Kết quả nghiên cứu cần trình bày đầy đủ theo các nội dung chính như: phần giới thiệu.1. Nhu cầu thị trường Tổng nhu cầu thị trường đối với một SP là tổng khối lượng sẽ được mua bởi một loại khách hang nhất định.• Tính chất của thông tin • Đặc điểm mẫu chọn.3.Nhu cầu của con người là rất đa dạng và phức tạp. phần nội dung chính. văn hóa.1.

1. xã hội. Mô hình hành vi NTD Đối với những cửa hàng. nhưng khi làm lại theo một cách khác. Tuy nhiên. việc có thể hiểu được khách hang không phải là đơn giản. Họ có thể không nắm được động cơ sâu xa của chính mình và chỉ biết đáp ứng những tác động làm thay đổi suy nghĩ của họ vào giây phút cuối cùng. khách hang có thể nói ra những nhu cầu và mông muốn của mình. văn hoá. nó sẽ gợi ý để phát triển SP mới.1. tính năng của SP. Chủ yếu có hai câu hỏi lớn mà nhà quản trị cần tập trung: Những đặc điểm của người mua. vì vậy.1.4. Tuy nhiên .4. Nghiên cứu hành vi NTD 3. người ta có thể hiểu khách hàng của họ thông qua những kinh nghiệm bán hàng hằng ngày. xác định giá cả.1.n: số lượng người mua trong thị trường p: giá của một đơn vị SP q: số lượng mà một khách hang mua trung bình / đơn vị thời gian 3. Ý nghĩa của việc nghiên cứu hành vi NTD Mục đích của Marketing là đáp ứng thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của nhừng khách hang mục tiêu. cá nhân và tâm lý. chính xác và có hiệu quả giúp doanh nghiệp phát triển.4. việc áp dụng mô hình hành vi người mua hàng sẽ giúp công ty hiểu được điều gì xảy ra trong ý thức của người mua giữa lúc các tác nhân bên ngoài tác động và lúc quyết định mua. đối với những công ty có quy mô và thị trường càng lớn. ảnh hưởng như thế nào đến hành vi mua sắm? Người mua thông qua quyết định mua sắm như thế nào? 20 .2. sự tiếp xúc với nhu cầu khách hàng của nhà quản trị không còn nữa. các kênh. Vì vậy việc nghiên cứu hành vi người tiêu dung có vai trò rất quan trọng. nội dung thông tin và những yếu tố khác để đề ra chiến lược Marketing hợp lý. công ty có quy mô vừa và nhỏ. 3.

ý đến chúng.Gia đình Lựa chọn đại lý .Nhận thức .mua 3. Vì vậy dù chúng không chịu kiểm soát quyết định mua Động cơ từ phía các nhà hoạt đoạn thị trường nhưng nhất thiết phải chú.Niềm tin và thái độ .Nhánh văn hoá .Các nhóm tham Lựa chọn khảo hiệu nhãn Văn hoá Yếu tố văn hoá .Địa vị xã hội . động của chu trình đời sống gia đình .Kiểu nhân cách và quan niệm về bản thân.Các nhân tác Các tác nhân khác Kinh tế Công nghệ Chính trị Đặc điểm người mua Văn hoá Xã hội Cá tính Tâm lý Quá trình quyết định mua của người Marketing SP Giá Địa điểm Khuyến mãi Nhận thức vấn đề Tìm kiếm thông tin Đánh giá Quyết định Hành vi mua sắm Quyết định của người mua Yếu tố xã hội Lựa chọn SP .1.Tình trạng kinh tế . cá nhân và tâm lý tác Yếu tố tâm lý động rất mạnh mẽ đếnTuổi tác & giai hàng của họ. xã hội.Nền văn hoá .3.4.Nghề nghiệp . Các yếu tố văn hoá. Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người Vai trò và địa vị Định thời gian mua hàng Định số lượng mua Người mua NTD không thông qua quyết định của mình mà không chịu ảnh Yếu tố cá nhân hưởng bởi bất kỳ tác động bên ngoài nào. 21 .Tri thức .

nó là sự tích luỹ. Yếu tố văn hoá Là những yếu tố có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến hành vi người tiêu dung. lãnh hội những giá trị. 22 . nhận thức. chúng bao gồm: • Nền văn hoá Là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một người. hành vi thông qua gia đình và những định chế xã hội khác nhau trong nền văn hoá mà người đó đang sống. sở thích.

nhóm sơ cấp tập hợp những người có quan hệ giao tiếp thường xuyên. • Yếu tố xã hội Hành vi của người tiêu dung cũng chịu ảnh hưởng của những yếu tố xã hội như các nhóm tham khảo. được sắp xếp thứ tự đẳng cấp và được đặc trưng bởi những quan điểm giá trị. • Nhóm tham khảo Bao gồm những nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ hay hành vi của người trong nhóm. các nhóm chủng tộc và các vùng địa lý. tạo những áp lực buộc phải tuân theo những chuẩn mực chung. Nhiều nhóm văn hoá sẽ tạo nên phân khúc thị trường quan trọng. Chính những đặc điểm này sẽ tạo những SP có tính năng và phẩm chất phù hợp với mỗi giai tầng khác nhau. Chúng bao gồm: các dân tộc. • Địa vị xã hội Hầu như trong mọi xã hội đều tồn tại những giai tầng xã hội khác nhau. như nhóm thành viên gồm những người tham gia và tác động qua lại lẫn nhau. vì đây là những nhóm có khả năng ảnh hưởng đến thái độ và sự tự ý niệm của một người. gia đình. nhóm thứ cấp không đòi hỏi người tham gia chính thức tham gia và ít quan hệ giao tiếp thường xuyên. vai trò và địa vị xã hội. Giai tầng xã hội chính là những nhóm tương đối ổn định trong khuôn khổ xã hội.• Nhánh văn hoá Là những phần nhỏ hơn của một nền văn hoá tạo nên những đặc điểm đặc thù và mức độ hoà nhập cho thành viên của nó. và do đó có thể tác doongk đến cách lựa chọn SP và nhãn hiệu trong thực tế của người đó.… Nhiệm vụ của những người làm Marketing là cố gắng nhận diện những nhóm tham khảo của khách hàng mục tiêu của mình. thứ hai là nhóm tác động đến thái độ của cá 23 . Các nhóm tham khảo ảnh hưởng ít nhất theo ba bước sau: thứ nhất là cá nhân đụng chạm với những biểu hiện hành vi và lối sống mới. lợi ichsvaf hành vi đạo đức giống nhau ở các thành viên. tôn giáo. là những thị trường mà người làm công tác Marketing luôn chú trọng ki phát triển SP.

… Vị trí của người đó trong mỗi nhóm có thể xác định thông qua vai trò và địa vị của họ. để có được chiến lược Marketing hợp lý và hiệu quả nhất cho SP của mình. Yếu tố cá nhân  24 . Vì vậy. dẫn đến việc cá nhân lựa chọn hàng hoá và nhãn hiệu cụ thể. anh chị. thì việc họ lựa chon SP nào cũng thể hiện vai trò và địa vị của họ trong xã hội. quá trình thông tin trong tập thể càng hiệu quả và cá nhân àng đề cao tập thể thì ảnh hưởng của tập thể đến sự hình thành những ý niệm của cá nhân về những ưu điểm của hàng hoá và nhãn hiệu sẽ càng lớn. Và cuối cùng là nhóm thúc ép cá nhân ưng thuận. nhà nghiên cứu thị trường cân tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của từng thành viên trong gia đình đối với loại mặt hàng cụ thể đó.… Ngay khi người mua không còn tác động qua lại chặt chẽ với các thành viên trong gia đình thì ảnh hưởng của những người trong gia đình đối với hành vi không ý thức của người đó vẫn rất đáng kể. Ảnh hưởng của nhóm sẽ mạnh hơn khi hàng hoá được mua chịu sự ảnh hưởng bởi nhóm tham khaormaf người mua kính trọng. Những người làm marketing nếu biết rõ và vận dụng được nhu cầu thể hiện vai trò và địa vị xã hội của phân khúc thị trường mình hướng đến sẽ đạt được sự thành công. Trong gia đình nhỏ chỉ có vợ chồng và con cái thì mức độ ảnh hưởng đến chi tiêu những SP hàng ngày cao hơn. ông bà. • Gia đình Các thành viên trong gia đình có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi người mua như: cha mẹ.nhân và quan niệm của nó về bản thân mình. câu lạc bộ. vì vậy tập thể càng đoàn kết. Mỗi thành viên trong gia đình đều có thể là người quyết định mua hàng hoặc cho ý kiến tham khảo. các tổ chức. đặc biệt ở những nước sống theo kiểu gia đình “ đại đồng đường ” thì ảnh hưởng đó có thể coi là có tính chất quyết định. tuỳ giá trị mặt hàng cao hay thấp mà số người tham gia ý kiến tỷ lệ thuận theo chiều nhiều hay ít. • Vai trò và địa vì xã hội Trong cuộc sống một con người thường tham gia vào rất nhiều nhóm – gia đình. Nếu như vai trò của mỗi người ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của họ.

• Tình trạng kinh tế của một người Gồm thu nhập có thể chi tiể được của họ. để có thể tiến hành những biện pháp thiết kế lại. nợ. Ví dụ những người có thu nhập cao họ sẽ đòi hỏi một SP có chất lượng và mẫu mã khác với những người có thu nhập thấp. người làm marketing phải thường xuyên theo dõi xu hướng trong thu nhập cá nhân. tính độc lập. Tùy thuộc mỗi giai đoạn có các hành vi mua sắm tương ứng khác nhau mà nhà làm marketing phải nắm rõ để có sự điều tiết hợp lý chiến lươc marketing của mình. thái độ đối với việc chi tiể và tiết kiệm của họ. Đó chính là đặc điểm tâm lý khác biệt của mỗi người. số tiền tiết kiệm và lãi suất. Nó có thể là một biến hữu ích trong phân tích hành vi người tiêu dung. Vì vậy. tổ ấm vắng vẻ II. vì ta có 25 . nhà làm marketing của công ty cần cố gắng xác định các phân khúc thị trường tương ứng với mỗi tầng lớp khác nhau. giai đoạn mới cưới. tổ ấm đông đủ I. tính chan hòa. khả năng vay mượn. tổ ấm đông đủ II. xác định vị trí và đánh giá lại SP của mình khi có dấu hiệu suy thoái kinh tế xảy ra. có ảnh hưởng đến hành vi mua của người đó. tiền tiết kiệm và tài sản. long tôn trọng. nếu làm trong những hàng hóa sản xuất nhạy cảm. Nhân cách một người thường được mô tả bằng những nét như sau tự tin. tính kín đáo và tính dễ thích nghi. sống một mình nhưng vẫn làm việc. Gồm 9 chu trình đời sống sau đây: Giai đoạn độc thân. • Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của mỗi người cũng ảnh hưởng đến cách thức mua hàng của họ. • Kiểu nhân cách và ý niệm về bản thân Mỗi người đều có kiểu nhân cách hết sức đặc thù. có uy lực. tiếp tục đảm bảo các giá trị dành cho các khách hàng mục tiêu. tổ ấm đông đủ III.• Tuổi tác và giai đoạn của chu trình đời sống gia đình Theo những chuyên gia kinh tế. sống một mình đã nghỉ hưu. Vì vậy. chu trình đời sống của con người cũng là một tác nhân quan trọng ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của họ. dẫn đến những phản ứng tương đối nhất quán và lâu bền. tổ ấm vắng vẻ I.

Vì vậy. Một số khác có nguồn gốc tâm lý như nhu cầu được thừa nhận. 26 . và sự ghi nhớ có chọn lọc. Sự nhận thức khác nhau bởi nó trải qua 3 quá trình: sự quan tâm có chọn lọc. Điều đó có nghĩa là hình ảnh và phong cách của SP đựoc mua phau tương xứng với hình ảnh của bản than người mua. tổ chức và giải thích thông tin cảm giác đó theo cách riêng của mình. xúc giác và vị giác. Vậy điều này đã dẫn đến có nhiều tình huống khác nhau về một tình huống như vậy? Vấn đề ở cách chúng ta nắm bắt sự vật là tác nhân thông qua 5 giác quan: thị giác. •  Động cơ Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu. khứu giác. được kính trọng hay gần gũi về tinh thần. • Nhận thức Một người có động cơ làm việc sẽ thúc đẩy họ luôn sẵn sang làm việc. Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm giảm bớt căng thẳng. nhận thức. Vấn đề là người đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận thức của người đó về tình huống lúc đó. nên nó thường có được sự thành công khi kết hợp với lý thuyết khác trong việc dự đoán phản ứng của NTD với SP hàng hóa đó. tri thức. đói. Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học như sự căng thẳng về sinh lý. Đi đôi với khái niệm nhân cách là ý niệm của bản than. khát. Hầu hết nhu cầu có nguồn gốc tâm lý có thể thúc đẩy con người hành động ngay khi nó đủ mạnh. thính giác. Yếu tố tâm lý. niềm tin và thái độ. Tuy nhiên khái niệm này không được rõ rang lắm.thể dễ dàng phân loại khách hàng mục tiêu của mình từ đó lựa chọn SP và nhãn hiệu phù hợp. nhưng mỗi người lại suy xét. sự bóp méo có chọn lựa. Việc lựa chọn mua sắm của 1 người còn chịu ảnh hưởng của 4 yếu tố tâm lý là: động cơ. khó chịu. một động cơ chính là một nhu cầu đã có sức mạnh để thôi thúc người ta hành động.

nhà marketing phải cố gắng hết sức thu hút sự chú ý của NTD. Sự tồn tại 3 đặc điểm này – tính chọn lọc của tri giác. • Tri thức Khi người ta hành động cũng là họ đã đồng thời lĩnh hội được tri thức. dư luận hay sự tin tưởng. tri thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm của bản than. Những niềm tin này có thể dựa trên cơ sở sự hiểu biết. Chúng cũng có thể có hay không chịu ảnh hưởng của tình cảm. Họ thường cố gò ép thông tin nhận được vào khuôn khổ của mình.Sự quan tâm có chọn lọc: Phần lớn những kích thích hằng ngày không quan trọng sẽ bị sang lọc đi. Sự bóp méo có chọn lọc: ngay khi chú ý những ưu điểm của SP. những phản ứng đáp lại và củng cố. nhân tố kích thích mà họ đang mong đợi và những nhân tố kích thích có điểm khác biệt hẳn với những tác nhân thông thường. niềm tin của NTD đối 27 . để có được sự quan tâm có chọn lọc của NTD. Đối với các nhà sản xuất. thông qua sự tác động qua lại của những thôi thúc. • Niềm tin và thái độ Niềm tin là một ý nghĩa khẳng định của con người về một sự việc nào đó. Vì vậy. Lý thuyết về tri thức dạy cho những người làm marketing rằng họ có thể tạo một nhu cầu đối với một SP bằng cách gắn liền nó với những sự thôi thúc mạnh mẽ. Sự ghi nhớ có chọn lọc: Người ta có khuynh hướng quên đi nhiều cái mà họ học được và giữ lại những thông tin ủng hộ thái độ và niềm tin của mình. tấm gương và sự đảm bảo củng cố tích cực cho nhận thức của NTD. NTD cũng có thể không nhất thiết tiếp nhận đúng dự kiến. Những nhân tố kích thích mà họ thường chú trọng là: nhân tố kích thích có liên quan đến nhu cầu hiện có. những tấm gương. là một qúa trình nhà hoạt động thị trường cần nỗ lực rất nhiều để đưa thông báo của mình tiếp cận và ghi nhớ được với NTD. tác nhân kích thích. từ đó quên đi những ưu điểm không ủng hộ thái độ và niềm tin của họ. Họ có khuynh hướng giải thích thông tin theo hướng ủng hộ chứ không phải thách thức với những quan niệm đã sãn có. sự bóp méo và sự ghi nhớ. sử dụng những động cơ.

Tuy nhiên. Người đó có thể thấy đươc sự khác biệt giữa tình trạng thực tế và tình trạng mong muốn.4. Ở giai đoạn này. nên nếu muốn thay đổi một thái độ nào đó phải thay đổi những thái độ khác nữa. Nếu có bất kỳ một niềm tin nào đó không đúng đắn và cản trở việc mua hàng thì nhà sản xuất phải kịp thời uồn nắn để củng cố lại niềm tin đó.4. người quen) 28 . những cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với một khách thể hay một ý tưởng nào đó.1. nhà hoạt động thị trường cần phát hiện những hoàn cảnh thường đẩy con người đến chỗ ý thức vấn đề. hàng xóm. rất khó thay đổi. Quá trình thông qua quyết định mua hàng. do thái độ được hình thành theo một khuôn mẫu nhất quán. người mua thường phải trải qua 5 giai đoạn dưới đây:  Ý thức vấn đề Quá trình mua hàng bắt đầu từ việc người mua hàng ý thức được vấn đề hay nhu cầu. bạn bè. 3. đến với nó hay xa rời nó. Thái độ diễn tả sự đành giá tốt xấu dựa trên sự nhận thức bền vững. Thông thường có các nguồn thông tin sau: • Nguồn thông tin cá nhân( gia đình. Con người có thái độ đối với hầu hết mọi việc như: tôn giáo. Thái độ cũng làm cho người ta sử sự một cách nhất quán đối với những sự vật tương tự. chính trị. những cảm giác. âm nhạc… Thái độ dẫn họ đến quyết định thích hay không thích một đối tượng nào đó. nhà hoạt động marketing sẽ có khả năng phát hiện những tác nhân kích thích hay thu hút sự quan tâm của NTD đến hàng hóa hơn những tác nhân khác. Nếu không đủ sự thôi thúc thì nhu cầu đó có thể xếp lại trong trí nhớ hoặc được bổ sung bởi thông tin.với SP của họ rất quan trọng.  Tìm kiếm thông tin Nếu sự thôi thúc đủ mạnh và hàng hóa có khả năng thỏa mãn tiêu dùng và dễ kiếm thị họ sẽ mua ngay. từ đó soạn thỏa những chương trình marketing hợp lý hơn. Thông thường. Như vậy. cho phép tiết kiệm sức lực và trí óc. trong mỗi lần mua hàng bất kỳ.

các tổ chức nghiên cứu và phân loại NTD) • Nguồn thông tin kinh nghiệm( nghiên cứu. Mọi NTD đều xem một hàng hóa bất kỳ là tập hợp của các thuộc tính nhất định. và mỗi NTD xem những thuộc tính khác nhau là quan trọng đối với mỉnh.• Nguồn thông tin thương mại( quảng cáo. nhưng nhiều nhất là nguồn thông tin thương mại. như là lần đầu tiên biết đến nhãn hiệu như thế nào. triển lãm) • Nguồn thông tin phổ thông( phương tiện thông tin đại chúng. các nhà kinh doanh. Thông qua những nguồn thông tin. • Thứ hai là NTD có khuynh hướng đưa ra những chỉ số mức độ quan trọng khác nhau cho những thuộc tính mà họ cho là quan trọng đối với mình. Vì vậy. họ đánh giá nguồn thông tin đã sử dụng ra sao…  Đánh giá phương án NTD sẽ đánh giá phương án mua hàng thông qua các khái niệm sau: • Thứ nhất là thuộc tính hàng hóa. yếu tố này không mang tính khách quan vì có thể NTD mới bị tác động bởi quảng cáo. Còn những thông tin NTD đang sử dụng. họ còn những thông tin nào nữa. hay có những thuộc tính quan trọng hơn NTD chưa nhắc đến. công ty cần xây dựng tốt hệ thống Marketing . Những nguồn thông tin cá nhân lại là những nguồn hiệu quả nhất. NTD có thể hiểu rõ hơn về các nhãn hiệu có trên thị trường và những tính chất của chúng. 29 .mix sao cho có thể đưa nhãn hiệu của mình vào bộ nhãn hiệu đã biết và bộ nhãn hiệu lựa chọn của NTD. sử dụng hàng hóa) Mức độ ảnh hưởng của những thông tin này còn biến đổi tùy thuộc vào chủng loại hàng hóa và đặc tính của người mua. nhà Marketing phải phát hiện đầy đủ rồi xác định được thông tin tương đối của chúng. người bán hàng. Họ sẽ chú trọng đến những thuộc tính nào có liên quan đến nhu cầu của mình nhiếu nhất. bao bì. Tuy nhiên.

 Phản ứng với hàng đã mua Sau khi mua hàng.• Thứ ba chính là khuynh hướng xây dựng niềm tin cho mình một tập hợp những nhãn hiệu hàng hóa. Nhưng cũng phải qua thêm 2 yếu tố. Thái độ phản đối hay đồng tình của người khác càng quyết liệt và mức độ gần gũi của người đó với NTD càng gần thì NTD càng quyết tâm hơn trong việc xem xét lại quyết định mua hàng của mình.  Hoạt động sau khi mua 30 . • Thứ năm là thái độ với các nhãn hiệu được hình thành ở NTD sau khi đã đánh giá chúng. Sự thỏa mãn với hàng đã mua: Cái gì quyết định mức độ hài lòng hay không hài lòng của NTD về món hàng đã mua. nó mô tả mức độ thỏa mãn sự mong đợi của từng thuộc tính. và chọn món hàng ưa thích nhất. Ngoài sự ưa chuộng một nhãn hiệu nào đó còn tùy thuộc sự có mặt của nhãn hiệu đó trên thị trường và giá cả của chúng. đó là thái độ của những người khác và các yếu tố dự kiến ngoài tình huống đó. Nếu hàng hóa phù hợp với mong đợi thì họ hài lòng. sự bóp méo và sự ghi nhớ có chọn lọc. • Thứ tư là NTD thường gán cho mỗi thuộc tính một chức năng hữu ích. Đó chính là mối tương quan giữa sự mong đợi của NTD và những thuộc tính sử dụng của hàng hóa mà NTD lĩnh hội được. NTD có thể hài lòng hoặc không hài lòng và có phản ứng với những món hàng đã mua. Niềm tin của NTD có thể bị dao động từ tri thức về những thuộc tính thực có dựa theo kinh nghiệm bản thân đến những tri thức là kết quả của sự lĩnh hội có chọn lọc. NTD sẽ xếp hạng các đội tượng trong bộ nhãn hiệu mình lựa chọn. cao hơn thì rất hài lòng và thấp hơn thì không hài lòng.  Quyết định mua hàng Sau khi đánh giá các phương án.

2003 Hiểu được các nhu cầu của NTD và quá trình mua hàng là cơ sở thành công của Marketing. Mọi doanh nghiệp làm ăn chân chính đều mong muốn khách hàng của mình thỏa mãn với những SP và dịch vụ cung cấp cho họ. Sự thỏa mãn của NTD Ngày nay.5. Sau khi hiểu rõ người tham dự quá trình mua hàng và cái gì có ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình mua hàng của họ. Vứt bỏ Nguồn: Philip Kotler. 31 . họ cũng thích chia sẻ những ý kiến tốt đẹp về hàng hóa đó với người khác.1. đồng thời không mua món hàng đó trong tương lai và hay phát biểu cảm tưởng xấu với bạn bè và người khác. Ngoài ra. thậm chí khiếu nại lên công ty. sự thoả mãn của khách hàng là nhân tố chính mang lại thành công. trả lại người bán hay cố gắng tìm thông tin tốt về các khách hàng đã mua. Hình 3.1 NTD Sử Dụng Hàng Hóa Hay Thoát Khỏi Nó Như Thế Nào Loại bỏ hàng hóa trong một thời gian (cho thuê hoặc cho mượn) Hàng hóa Vĩnh viễn loại bỏ hàng hóa Trả lại (sử dụng hoặc bán) Đổi lại hàng khác Bán lại cho người khác Giữ lại hàng hóa cho bản thân (sử dụng như ý định lúc đầu) hoặc cho những mục đích mới. ta có thể có chương trình tiếp thị hiệu quả nhằm duy trì mức cung lớn cho thị truòng mục tiêu. Người không hài lòng sẽ có những phản ứng khác như không sử dụng.4. 3. Số phận cuối cùng của món hàng đã mua: Người bán hàng cần nghiên cứu xem người ta sử dụng hàng như thế nào và thoát khỏi nó như thế nào để tìm ra lời giải cho những vấn đề hay khả năng chắc sẽ xuất hiện.Nếu hài lòng thì người mua chác chắn sẽ mua nữa khi có dịp.

6. chất lượng dịch vụ là một chuẩn lý tưởng. Sự ràng buộc về ngân sách Yếu tố (1) và (2) xác định sự ràng buộc về ngân sách của NTD. thỏa mãn khách hàng xem như là kết quả.4.Có nhiều quan điểm khác nhau về sự thỏa mãn khách hàng. Hiện vẫn chưa có được sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về các khái niệm. Một số nghiên cứu khác cho rằng giữa sự thỏa mãn khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai khái niệm khác nhau. sự thỏa mãn của khách hàng là sự đánh giá của khách hàng về một SP hay một dịch vụ đã đáp ứng nhu cầu và sự mong đợi của họ. Một số tác giả cho rằng giữa chất lượng SP và sự thỏa mãn khách hàng có sự trùng khớp vì thế hai khái niệm này có thể sử dụng thay thế cho nhau. Spereng. sự thỏa mãn khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với một SP hay một dịch vụ. Theo Bachelet (1995). Zeithaml and Bitner (2000). chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng là hai khái niệm khác nhau. sự thỏa mãn có tính chất dự báo mong đợi. 1992. nhưng đa số các nhà nghiên cứu cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và thỏa mãn khách hàng có mối liện hệ với nhau (Cronin and Taylor.1. 1996). trong khi chất lượng dịch vụ chỉ tập trung cụ thể vào những thành phần của dịch vụ. sự thỏa mãn khách hàng là khái niệm tổng quát. Sự ràng buộc về ngân sách mô tả các tập hợp hàng hóa khác nhau mà NTD có thể mua. Đường ngân sách (Budget line) Ví dụ 8: ngân sách tiêu dùng hai mặt hàng X và Y B = PX*X + PY*Y (1) Trong đó: PX : giá mặt hàng X 32 . 3. sự thỏa mãn khách hàng được xem như sự so sánh giữa mong đợi trước và sau khi mua một SP hoặc dịch vụ. chất lượng dịch vụ xem như nguyên nhân. Theo Oliver (1997). Theo Zeithaml and Bitner (2000).

4. đường ngân sách còn được gọi là đường giới hạn khả năng tiêu dùng. Sở thích của NTD 33 . đường ngân B/PX ( thu nhập) và gian lựa chọn thành hai miền: tập hợp có thể đạt được và tập hợp không thể đạt được.(giá của hàng hóa trên trục hoành/giá hàng hóa trên trục tung) = .1. Nó chia không thể mua ứng với ra.PX/PY 3.7. Độ dốc của đường ngân sách = . thể hiện tất cả các sự kết hợp có thể lựa chọn hai hàng hóa X và Y.PY : giá mặt hàng Y X : mặt hàng X Y : mặt hàng Y B : hạn chế ngân sách ( Budget constraint) PX*X + PX *Y ≤ B => Y= PX / PY * X + B / PY Đường ngân sách có thể biểu diễn trong đồ thị sau: Y B/PY YA Đường ngân sách A XA Đường mà NTD có Ngoài ngân sách 0 ngân sách cho thấy các phương án kết hợp tối đa về hàng hóa mức thu nhập và giá phổ biến nhất định. sách X giá còn thể hiện sự ràng buộc vào cả của NTD. do vậy. Độ dốc của đường ngân sách chỉ phụ thuộc vào tỷ lệ của giá giữa hai mặt hàng.

giáo trình.2. tập san nghiên cứu khoa học.1.2. khi đó anh hoặc chị ta thờ ơ (hay thích) A hơn C. • Ưu điểm: thời gian thu thập ngắn. Sở thích có tính bắc cầu.2. phương tiện thông tin đại chúng… để có nhiều cơ sở làm rõ vấn đề nghiên cứu. hạn chế nội dung nghiên cứu. 3. báo. Phương pháp nghiên cứu 3. Các số liệu trong các sách. tạp chí. Khái niệm tính bắc cầu của sở thích ngụ ý rằng nếu như người nào đó thờ ơ (hay thích) A hơn B. internet… Các dữ liệu do các cơ quan. đã qua tổng hợp và xử lý. tiến hành thiết kế bảng câu hỏi điều tra cho việc thu thập số liệu sơ cấp. thờ ơ (hay thích) B hơn C. 3.2. Thu thập số liệu thứ cấp  Dữ liệu thứ cấp: là dữ liệu thu thập từ nguồn có sẵn. tình hình tài chính và nhân sự… của các công ty. Thu thập số liệu sơ cấp. Thích có nhiều hàng hóa hơn là có ít hàng hóa ( với điều kiện đó là những hàng hóa bình thường). Từ các dữ liệu thu thập được. • • • • Các số liệu trong các niên giám thống kê. Thu thập từ các tài liệu tham khảo: Báo chí. • Nhược điểm: độ tin cậy kém. tiết kiệm chi phí. tính bắc cầu của sở thích có thể xảy ra khi có sự nhất quán trong chọn lựa của NTD.Ba giả thiết cơ bản của người tiêu dung là: • • • NTD có thể sắp xếp thứ tự ưu tiên các phối hợp khác nhau giữa hai hàng hóa. Các nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp: • Các báo cáo về kết quả sản xuất và tiêu thụ SP. internet.  Mô tả hiện tượng định tính 34 . công ty chuyên thu thập dữ liệu cung cấp.

Xác định dạng phỏng vấn. phiếu điều tra cho đối tượng điều tra tự ghi chép. Xác định hình thức trả lời. * Qui trình thiết kế bảng câu hỏi: 1. Xác định hình thức bảng câu hỏi. Xác định cụ thể dữ liệu cần thu thập. chưa qua tổng hợp và xư lý.Mô tả các dữ liệu định tính cho việc xây dựng bảng câu hỏi cấu trúc cho nghiên cứu định lượng. 3. 5. 8. Thử lần 1  Thu thập dữ liệu định lượng Sau khi xây dựng hoàn tất bảng câu hỏi. và quá trình nghiên cứu tại hiện trường ta tiến hành: .Xây dựng các giả thiết nghiên cứu. Từ bảng câu hỏi đã xây dựng tiến hành nghiên cứu và phân tích định lượng. Xác định cách dùng thuật ngữ. 2. .Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu được thu thập lần đầu tiên từ đối tượng điều tra.Phải kích thích được sự hợp tác của người trả lời. . 4. . Đánh giá nội dung câu hỏi.Phải có đầy đủ các câu hỏi mà người nghiên cứu muốn thu thập dữ liệu từ các câu trả lời. Thu thập gián tiếp: là việc thu thập dữ liệu thông qua gửi bảng câu hỏi. 6. Từ các dữ liệu thứ cấp đã thu thập. tiến hành thu thập dữ liệu định lượng: sửa chữa bản nháp cuối cùng. 7. 35 . Xác định cấu trúc bảng câu hỏi.Thiết kế bảng câu hỏi: * Bảng câu hỏi phải thỏa mãn hai yêu cầu cơ bản sau đây: .

dựa vào dàn chọn mẫu đã được lập.123. Một mẫu hợp lý là mẫu vừa đáp ứng được độ tin cậy vừa phù hợp với điều kiện nhân lực.123. N: là mẫu tổng thể của địa bàn nghiên cứu. chi phí cao… Ta tiến hành thu thập dữ liệu định lượng theo các bước sau i.340 e = 0. Xác định cỡ mẫu: Là việc xác định số lượng đơn vị điều tra cần thiết trong mẫu để thu thập dữ liệu.06 (với mức độ tin cậy chọn trước là 94%). tài lực và thời gian. tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên các đơn vị mẫu từ tổng thể theo bảng số ngẫu nhiên (có thể xác định từ phần mềm Excel) • Ưu điểm: dễ thực hiện. Trong đề tài nghiên cữu này ta sử dụng công thức đơn giản sau của Yamane (19671986): n = N / (1 + N*e2) Trong đó: n: Số lượng thành viên mẫu cần xác định cho nghiên cứu điều tra. Ta suy ra được n = 278. không theo một sự sắp xếp nào cả. Khi chọn mẫu. Từ công thức trên ta tiến hành xác định cỡ mẫu: Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2009 thì dân số thành phố là 7...Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản: là phương pháp chọn mẫu hoàn toàn ngẫu nhiên. e: là mức độ chính xác mong muốn.30% dân số Việt Nam). 36 .340 người (chiếm 8. Từ đó ta có: N = 7. cho kết quả khá chính xác… • Nhược điểm: mất nhiều thời gian.

Các nhóm này thõa mãn một hoặc một số các tiêu chuẩn nghiên cứu đã được đề ra. * Phương pháp chọn mẫu phân tầng: Phương pháp chọn mẫu phân tầng là phương pháp được thự hiện bằng cách người ta chia đám đông ra thành nhiều tầng gồm các nhóm nhỏ. tiến hành nghiên cứu dễ dàng … Bao gồm một số quận được chọn xác suất như: 1.Sau khi có được cỡ mẫu thích hợp. có nhu cầu tiêu dùng cao. Tiến hành thu thập dữ liệu: Sau khi chọn được cỡ mẫu thích hợp: 37 . 10. Và tiến hành chọn mẫu phân tầng theo tỷ lệ số dân của các quận này. thu nhập cao. Cụ thể như sau: Quận 1 3 5 10 Tổng Số dân 178878 189764 170462 227226 766330 Tỷ lệ (%) 23 25 22 30 100% Số mẫu 65 69 62 82 278 (Số dân lấy ở thời điểm ngày 1-4-2009) ii. Để chọn phần tử cho mẫu trong từng nhóm. ta tiến hành chọn mẫu một lần nữa theo phương pháp phân tầng để có thể lựa chọn khu vực thích hợp để tiến hành nghiên cứu định lượng. nhà nghiên cứu có thể dùng phương pháp hệ thống hoặc ngẫu nhiên đơn giản. 3. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có thể được thực hiện theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ. 5. Để đảm bảo tính đại diện trong phạm vi đề tài nghiên cứu ta tiến hành lựa chọn xác suất một số quận nội ô TPHCM thỏa mãn một số các tiêu chí như có dân sô đông.

phiếu điều tra cho đối tượng được chọn ngẫu nhiên. trình bày dữ liệu. Đây là một phần mềmđược sử dụng rộng dãi nhất để phân tích thống kê trong nghiên cứu khoa học xã hội nói chung. Đây là một chương trình bảng tính được sử dụng rộng rãi nhất. SPSS Data Editor gồm Data Viewer và VariableVierer cho phép nhập số liệu đầu vào trực tiếp hoặc add file số liệu ở 38 .. Phiên bản đầu tiên được phát hành năm 1968 do Công ty liên hợp SPSSChicagoMỹ sản xuất. Trong EXCEL có bộ công cụ cho phép người sử dụng tiến hành phân tích dữ liệu thống kê.  Tính rõ ràng của các câu trả lời. Có 2 bước hiệu chỉnh dữ liệu sau khi thu thập: + Hiệu chỉnh tại hiện trường: người điều tra kiểm tra lại các bảng câu hỏi đã hoàn tất. iii. Đến tháng 7 năm 2007 đã có phiên bản thứ 16 (SPSS 16. . Sau khi dữ liệu được hiệu chỉnh tiến hành nhập số liệu vào máy và tiến hành xử lý bằng EXCEL và mã hóa dữ liệu trên SPSS.Tiến hành thu thập dữ liệu: gửi bảng câu hỏi. * Mã hóa dữ liệu trên SPSS: SPSS là tên viết tắt của cụm từ Statistical Package for the Social Sciences. Xử lý số liệu * Bằng excel: EXCEL là một chương trình bảng tính do Microsoft® phát triển. vẽ đồ thị và phân tích thống kê (thống kê mô tả). EXCEL có thể được sử dụng để tổ chức sắp xếp dữ liệu.Dữ liệu thu thập sẽ được hiệu chỉnh và xử lý các sai sót để tăng chất lượng của chúng. Nếu phát hiện có những câu hỏi bị bỏ sót thì cần phải tiếp xúc với đối tượng phỏng vấn để bổ sung ngay. + Hiệu chỉnh tại trung tâm ( tại nhà ):  Tính hoàn tất của các bảng câu hỏi.0) Môi trường làm việc của SPSS gồm hai phần: phần soạn thảo dữ liệu đầu vào (SPSS Data Editor) và phần kết quả đầu ra (OuTPut – SPSS Viewer). lập bảng.

Descriptive (mô tả. * Kết hợp phương pháp thống kê mô tả và phân tích tổng hợp: Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp xác định các chỉ tiêu kỳ vọng (trung bình). sum. iv. tỷ số…. độ nhọn. Từ các chỉ tiêu trên ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề 39 . bảng thống kê mô tả…. số mẫu (count). phương sai.lỏng lẻo).dạng Excel.) hay các đồ thị có thể đượcthay đổi định dạng trực tiếp cho phù hợp với form của bài viết và có thể copy trực tiếp vào bài viết. ANOVA (phân tích phương sai).Descriptive Ratio Statistics (thống kê mô tả tỷ lệ. kiểm tra. Explore (khảo sát tỉ mỉ…). Đề tài sử dụng một số phương pháp để phân tích dữ liệu như: thống kê mô tả. max. trung vị. diễn tả…). distances (tương quan rời rạc. OuTPut – SPSS Viewer chứa các kếtquả mong muốn sau khi chạy các phép toán tương ứng.). SPSS 12. khoảng biến thiên. cluster analysis (phântích cho đám đông) bao gồm two – step (hai bậc). Nhưng phầnOuTPut – SPSS Viewer đã được thiết kế tiện lợi hơn cho người sử dụng. phân tích tổng hợp. min.0 cho phép sử lý các phép phân tíchthống kê thông thường như:Descriptive statistics: Cross tabulation (sắp xếp thành bảng. Tương tự như các phần mềm Genstar và Minitab. Phân tích dữ liệu. đồng thời địnhdạng các biến số theo dạng số (number) hay dạng trữ (String). Prediction for numerical outcomes: Linear regression (dự đoán về kết quả bằng số dạng hồiqui tuyến tính…) Prediction for identifying groups: Factor analysis (phân tích nhân tố). hàng đối xứng nhau). độ lệch chuẩn.Frequencies (tần số. độ nghiêng (hệ số bất đối xứng so với phân phối chuẩn).).phân tích…). tần suất…. partial (tương quan từng phần. t-test (phép thử. hierarchic (có thứ bậc).Bivariate statistics (thống kê hai biến số): Means (trung bình). Nonparametric tests (kiểm tra thông số giới hạn). Mục này bao gồm các bảng kết quả (ví dụ như bảng phân tích phương sai. tương quan không hoàn toàn).xml. Correlation (tương quan) bao gồm bivariate (haibiến). mode. khoảng tin cậy. K-means (số K).SPSS cũng cho phép lưu và chạy lại các thuật toán giúp việc kiểm tra kết quả dễ dàng.

Nội dung bảng: gồm phần chủ đề và phần giải thích. Có thể tóm tắt và trình bày dữ liệu thông qua: Bảng kê và Biểu đồ.Xuất xứ: nguồn gốc các dữ liệu trong bảng. trình bày dữ liệu thống kê. . Bảng kê: Là loại bảng dùng để trình bày dữ liệu điều tra theo một quy tắc nào đó nhằm thể hiện kết quả nghiên cứu. Biểu đồ: Là hình thức trình bày các dữ liệu bằng hình ảnh.Tên bảng: mô tả tóm tắt nội dung nghiên cứu. Trình bày dữ liệu: Sau khi xử lý số liệu và phân tích số liệu ta tổng kết các kết quả và tiến hành tóm tắt. Có ba loại biểu đồ cơ bản: . v.Biểu đò hình gấp khúc 40 . . Bảng kê bao gồm ba phần: . .Biểu đò hình tròn.tài và rút ra kết luận tổng quát về vấn đề cần xêm xét đánh giá cũgn như đưa ra các kết quả của quá trình nghiên cúu.Biểu đồ hinh thanh (hình cột). .

Hiện nay trên thị trường có khoảng 200 nhãn hiệu NTK các loại.1. Ngoài một số hãng nước đóng chai được đầu tư tốt về công nghệ sản xuất được NTD tín nhiệm với các thương 41 . Theo thống kê của Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh. hiện có khoảng 300 cơ sở sản xuất NTK đăng ký tiêu chuẩn chất lượng SP tại thành phố. Thực trạng NTK tại Thành Phố Hồ Chí Minh.CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4. Phần lớn các loại NTK này được sản xuất theo qui mô hộ gia đình.

42 .. các cơ sở sản xuất nước tinh khiết hay nước khoáng trên địa bàn TP... đóng bình ở TP. có khả năng kháng thuốc cao. được in kèm dòng chữ quảng cáo như: sản xuất trên thiết bị hoàn toàn tự động..Ở nhãn mác. Tình trạng có hàng loạt nhãn hiệu nước uống tinh khiết nhiễm khuẩn gây nguy hại đến sức khỏe NTD là do: . phân phối đại trà và cạnh tranh khốc liệt của các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ như hiện nay thì các công ty lớn sẽ mất dần thị phần của mình. đầu tư một dàn lọc thông thường (10-20 triệu). Hồ Chí Minh bị phát hiện nhiễm Pseumonas là loại vi trùng cực kì nguy hiểm. uy tín trên thị trường. Bên cạnh đó. mất ngủ vì đã trót sử dụng nước “bẩn” trong một thời gian dài. siêu lọc.HCM thường sử dụng những nhãn mác na ná với các hãng nước có tên tuổi. Kim Bôi.. Điều này khiến NTD dễ bị nhầm lẫn... các nhà sản xuất “bẩn” vẫn lừa được vô số các “thượng đế” bỏ tiền ra tiêu thụ SP của mình.còn lại là hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình sàn xuất theo kiểu “ mì ăn liền” để đạt siêu lợi nhuận. Nước khoáng đóng chai như nước khoáng Tiền Hải.hiệu lớn và có bề dày hoạt động như nước tinh khiết Aquafina.. Theo thanh tra mới đây của Sở Y tế TP HCM thì có tới 100% cơ sở NTK nhỏ và vừa đều không đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Vĩnh Hảo. Chưa có thống kê nào về thị phần chiếm lĩnh của các công ty NTK trên địa bàn Thành Phố nhưng theo thông tin trong ngành thì tình trạng sản xuất. hoặc tấn công các vết thương gây nhiễm trùng máu. đăng ký nhãn hiệu. tiệt trùng bằng tia cực tím. Sapwa. ngộ nhận. Đáng sợ là một số loại nước đóng chai.. đóng bình. nên các loại nước đóng chai. Vital. đem mẫu (là mẫu nước mua của công ty lớn đảm bảo tiêu chuẩn) đi đăng ký chất lượng. Ngoài ra giá cả rẻ cũng là một lợi thế kinh doanh giúp SP của cơ sở dễ phân phối và đến tay NTD. nhiều người mất ăn. Khi sự thật được công bố.Việc thành lập một cơ sở sản xuất nước quá dễ: chỉ cần đăng ký kinh doanh. cộng thêm chiêu bán hàng với dịch vụ giao hàng tận nơi miễn phí.với những tên gọi mĩ miều.. mua một tặng một bình. Laska. dễ làm nhiễm trùng đường ruột.. Lavie. cứ thế sản xuất thoải mái và đem ra thị trường tiêu thụ. Không phải NTD nào cũng biết điều này.

hướng tới cộng đồng xa hội nhiều hơn. Với nhiều lý do: .Thay đổi nhãn hiệu nước đóng chai khác có đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và tốt cho sức khỏe. nhu cầu nước sạch đáp ứng cho công sở xí nghiệp trường học ngày càng trở nên thiết yếu. ..Thêm vào đó là sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng NTK. Và dự báo đến năm 2015 thành phố sẽ thiếu nguồn nước sạch do tình trạng ô nhiễm nặng các con sông cung cấp nguồn nước chính cho thành phố và nguồn nước ngầm trở nên khan hiếm. sử dụng nước đun sôi. rồi xử lý bằng "công nghệ" khử khuẩn rồi đóng chai..Sử dụng nước đun sôi tốt cho sức khỏe. 43 . Thực trạng này vừa là thử thách đồng thời là cơ hội tốt đòi hỏi các công ty cơ sở sản xuất phải có chiến lược cho trung và dài hạn như đổi mới công nghệ. cũng như sự hiểu biết của cộng đồng trong việc lựa chọn SP NTK bảo đảm chất lượng còn nhiều hạn chế.. . cải tiến chất lượng SP. thậm chí lọc bằng than hoặc sỏi. phản ứng của NTD về vấn đề này cũng khá tích cực như chuyển sang nhãn hiệu nước đóng chai khác. Thị trường NTK cung cấp cho thành phố tiềm năng phát triển còn rất lớn đặc biệt là tập trung ở các quận nội thành khi tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh. sử dụng các loại nước giải khát khác để thay thế. vi sinh. kiểu quản lý “hậu kiểm” và xử phạt quá nhẹ đã làm cho số cơ sở sản xuất ngày càng gia tăng làm cho thị trường nước uống phát triển ngày càng phức tạp.Cơ chế quản lý lỏng lẻo và kém hiệu quả của cơ quan chức năng thành phố. bán ra thị trường loại nước uống "tinh khiết". .Quá trình xử lý nước và sản xuất không theo đúng quy trình: rất nhiều cơ sở tư nhân chọn phương án dùng thẳng nước hút từ giếng khoan lên. Hay vẫn không dảm bảo chất lượng và chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh. Nhưng với những hệ thống xử lý nước kiểu rẻ tiền..… Nhưng vẫn còn những NTD vẫn không thay đổi loại nước đóng chai đang sử dụng. công sức vừa bất tiện. hóa. Trong khi nước tinh khiết phải đáp ứng trên 40 chỉ tiêu lý. máy khử khuẩn bằng tia cực tím chỉ có thể diệt khoảng 30% vi khuẩn có trong nước ngầm. Với những thông tin không tốt về thị trường NTK. đảm bảo vệ sinh… Nhưng lại vừa mất nhiều thời gian.

mẫu mã nhưng có thể thống kê thành ba loại cơ bản thùng.1 Số Lượng NTD Có Và Không Có Sử Dụng SP Nước Tinh Khiết. tất cả các loại SP đều theo xu hướng phát triển ngày càng đa dạng cả về mẫu mã lẫn chủng loại.2. Xã hội ngày càng phát triển.Các loại SP giải khát khác thay thế có đảm bảo tốt cho sức khỏe. Và thị trường NTK cũng không ngoại lệ. Chúng ngày càng đa dạng để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của con người. Thị trường NTK tuy đa dang về chủng loại. đến mục đích sử dụng… để chọn lựa cho mình một SP phù hợp. vì thế nhu cầu của con người cũng ngày càng tăng cao. Hành vi dẫn đến quyết định mua nước tinh khiết. Điều này đã làm cho NTD cảm thấy rất khó chọn lựa cho mình một SP NTK vừa đảm bảo chất lượng. Chính vì những điều trên mà số lượng NTD sử dụng NTK vẫn chiếm số lượng lớn. 44 . Sản phẩm.2.2 Bảng Kê Về Đối Tượng Sử Dụng Và Loại SP Thường Dùng. 4. địa điểm bán hàng. Bảng 4.1. an toàn cho sức khỏe vừa tiện lợi. Chính vì vậy mà NTD đã dựa vào nhiều tiêu chí từ SP.1 cho ta thấy số lượng NTD sử dụng NTK chiếm số lượng khá lớn 80% trong tổng số mẫu điều tra. 4. Nội dung Có sử dụng Không sử dụng Tổng Số lượng (người) 222 56 278 Giá trị % 80% 20% 100% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Qua bảng 4.… Thêm vào đó các loại nước giải khát khác lại không hợp khẩu vị NTD. an toàn vệ sinh thực phẩm. đối tượng sử dụng. chai theo bảng sau: Bảng 4. Để bắt kịp với nhu cầu của NTD. Bên cạnh đó cũng có một số lượng NTD quyết định không lựa chon SP NTK chiếm 20%. và điều này thể hiện cụ thể qua bảng sau.. bình.

đối tượng SP là thùng và bình được NTD là gia đình quan tâm và ưa dùng hơn hẳn chiếm trên 50% so với các đối tượng sử dụng còn lại. Vì nó vừa đáp ứng nhu cầu của nhiều thành viên trong thời gian dài mà không phải đi mua nhiều lần như SP chai. Còn SP chai cũng được phân khúc này lựa chọn chiếm 21%. Bảng 4. Ở phân khúc NTD là cá nhân thì họ chọn lựa cho mình đối tượng SP là chai chiếm đến 77%. Còn đối tượng SP là chai thì được NTD cá nhân ưu tiên lựa chọn chiếm gần 80%. Mặt khác. ngoài việc chọn lựa loại SP NTD còn quan tâm chọn lựa SP có dung tích phù hợp với nhu cầu. Vì vừa đáp ứng được nhu cầu lại vừa tiện lợi trong việc họ có thể mang SP theo bên mình để đi đến bất kỳ nơi nào họ muốn. Tóm lại. Ngoài ra đối tượng SP là thùng (25%) và bình (23%) cũng được phân khúc này lựa chọn. kế đến là thùng (8%) và chiếm tỷ trọng ít nhất là chai (2%). Về phân khúc ở cơ quan đối tượng SP được quan tâm và ưa dùng là bình chiếm 16%. Còn ở phân khúc biếu tặng thì chỉ có đối tượng SP là thùng được NTD lựa chọn chiếm 5%. Ở phân khúc gia đình thì đối tượng SP thùng (62%) và bình (61%) được ưu tiên lựa chọn hơn hẳn.2 ta thấy tùy thuộc vào đối tượng sử dụng SP mà NTD chọn lựa cho mình loại SP phù hợp.Thùng Cá nhân Gia đình Cơ quan Biếu tặng 25% 62% 8% 5% Bình 23% 61% 16% 0% Chai 77% 21% 2% 0% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Dựa vào Bảng 4. lại vừa tiết kiệm vì mua với số lượng lớn.3 Bảng Kê Về Đối Tượng Sử Dụng Và Loại Dung Tích SP Thường Dùng 330ml Ca nhan 48% 500ml 54% 1500ml 24% 21L 21% 45 .

Về phía cơ quan hai loại dung tích này được sử dụng nhiều hơn chiếm 14% (1500ml) và 15% (21L).2. Để biếu tặng chỉ chọn loại SP 330ml trong hai loại này chiếm 3%.2. 4. kế đến ở hai loại dung tích này cũng được NTD là gia đình quan tâm chiếm 39% (330ml) và 35% (500ml). Đối tượng sử dụng Hình 4. Đối tượng sử dụng là cơ quan cũng chọn lựa hai dung tích này để sử dụng chiếm 10% (330ml) và 11% (500ml).3 cho ta thấy: Ở dung tích 330ml và 500ml được cá nhân chọn lựa hơn hẳn các đối tượng sử dụng khác chiếm 48% (330ml) và 54% (500ml).Gia dinh Co quan Bieu tang 39% 10% 3% 35% 11% 0% 55% 14% 7% 64% 15% 0% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Bảng 4.1 Biểu Đồ Về Đối Tượng Sử Dụng SP Đ i tượ gsử d n n c u n đ n ch ố n ụ g ướ ố g ó g ai 1% 0 1 % 4% 1 4% 8 C n an a h Ga dn i ih C q an o u Beutan i g Nguồn: Dữ liệu tổng hợp 46 . NTD cá nhân cũng lựa chọn hai loai dung tích này chiếm 24% (1500ml) và 21% (21L). Ở dung tích 1500ml và 21L thì được hộ gia đình quan tâm hơn hẳn các đối tượng khác chiếm 55% (1500ml) và 64% (21L). Để biếu tặng NTD chỉ chọn loại 1500ml (7%) trong hai loại dung tích này.

Thế nhưng đối với SP NTK NTD lại không theo khuynh hướng như thế. tiếp theo là siêu thị (16. Địa điểm NTD thường mua NTK Bảng 4.8%). Họ chọn mua SP chủ yếu ở những địa điểm thuận tiện như gần nhà.4 thể hiện cho thấy: Địa điểm NTD ưu tiên lựa chọn để mua SP đó là cửa hàng (45.2 Lý Do NTD Chọn Mua ở Những Địa Điểm Được Chọn.2 Tổng 100 Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Bảng 4. Thông thường để mua SP NTD thường có khuynh hướng chọn mua ở các đại lý. Hình 4.8 Chợ 4.2%). 4.7%) và còn lại là mua ở chợ (4. gần cơ quan… hơn là chọn mua SP ở những địa điểm được cho là đáng tin cậy.Hình 4. kế đến là đại lý (33. vì vừa đảm bảo chất lượng vừa mua được SP giá rẻ hơn so với các địa điểm khác.7 Cửa hàng 45.2. Hai đối tượng là cơ quan (10%) và biếu tặng (1%) chiếm tỷ trọng nhỏ. Trong đó đối tượng hộ gia đình chiếm phẩn lớn với 48% trong tổng số.4 Địa Điểm NTD Thường Mua SP. Một đối tượng cũng chiếm phần đáng kể trong việc sử dụng SP là cá nhân chiếm 41%.3.3%).3 Siêu thị 16. Tiêu chí Phần Trăm(%) Đại lý 33. 47 .1 cho ta thấy những đối tượng chủ yếu sử dụng SP.

1 10 20 30 40 50 60 Lý do Q uen biet Thuan tien 0 Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Qua Hình 4.2 12.Lý do chọn mua sản phẩm ở điểm lự a chọn Re Dang tin c ay 4.2%) 4.2 28.2. 48 .1%). Những dịp NTD thường mua SP Hình 4.5%) và rẻ (4. Một bộ phận NTD khác họ quyết định chọn mua SP ở địa điểm được chọn vì mức độ đáng tin cậy của địa điểm bán hàng đó cả về chất lượng lẫn giá cả.4.3 Những Dịp NTD Thường Mua SP.5 55. Một bộ phận nhỏ còn lại họ quyết định chọn mua ở địa điểm đó vì sự quen biết (12.2: Ý kiến của phần lớn NTD cho rằng họ chọn mua SP ở những địa điểm họ chọn vì thuận tiện (55.

4. thăm viếng… cơ thể sẽ mất khá nhiều nước. NTD đã đưa ra nhiều ý kiến khác nhau nhưng có thể tổng hợp qua biểu đồ sau.4 Lý Do NTD Sử Dụng NTK.Dịp mua nước uống đóng chai 12% 6% 34% Hoi hop Di choi Su dung Bieu tang 48% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Hình 4. bạn bè. Vì khi có nhu cầu thì họ quyết định mua SP. Trong những dịp mà NTD muốn biếu tặng cho người thân. chính vì thế nhu cầu bổ sung nước cho cơ thể là hết sức cần thiết. Hình 4. đòng nghiệp… họ cũng chọn mua NTK (12%) và trong những cuộc họp của công ty.5. Một dịp mà NTD chọn mua SP cũng chiếm tỷ trọng khá lớn đó là dịp đi chơi (34%). tham quan. Trong qua trình di chuyển đi chơi đi từ nơi này qua nơi khác để du lịch.3 thể hiện: NTD chọn mua SP chủ yếu cho sử dụng chiếm 48%.2. cơ quan thì nhu cầu mua NTK để phục vụ cho cuộc họp cũng được NTD nghĩ đến và đáp ứng (6%). 49 . Khi được hỏi lý do sử dụng NTK. Mục đích sử dụng SP.

cá nhân.8 5 4 0 5 0 6 0 7 .9 5 .8% NTD lựa chọn.L do ch m a sảnph ? ý ọn u ẩm C lo ch su kh e o i o c o 4 . cộng thêm vào đó là về công tác kiểm tra các cơ sở sản xuất của Sở Y Tế Thành Phố không đồng bộ và không phản ánh chính xác thực trạng của các cơ sở sản xuất trên thị trường hiện nay. còn đại đa số bộ phận NTD không chọn tiêu chí cho rằng NTK có lợi cho sức khỏe.3.7%. Còn lý do được ít NTD quan tâm nhât đó là lý do có lợi cho sức khỏe chỉ chiếm 4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua NTK.4 cho thấy những lý do mà NTD sử dụng SP NTK.6 1 Lý do G tr % iá ị Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Hình 4.9%). lại vừa tiết kiệm vì hợp túi tiền. có thể kể đến bốn yếu tố như: yếu tố văn hóa. Một bộ phận nhỏ NTD cho rằng NTK có lợi cho sức khỏe. Vì NTK có nhiều loại vừa phù hợp sử dụng cho cả gia đình. chính vì nhu cầu đó NTD đã đáp ứng bằng cách chọn cho mình nhiều SP khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là NTK. Các nhân tố thuộc về cá nhân. yếu tố tâm lý. Lý do NTK hợp vệ sinh cũng khá quan trọng được 35. yếu tố xã hội. vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhưng ta có thể tổng hợp bốn yếu tố đó thành hai nhánh nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua của NTD bao gồm: nhánh các nhân tố thuộc về cá nhân và nhánh các nhân tố thuộc về SP. Kế đến lý do sử dụng NTK vì NTK rẻ hơn các loại nước giải khát khác cũng được một bộ phận NTD quan tâm (7. 4. và yếu tố cá nhân. Vì theo thông tin trên thị trường hiện nay thì đại đa số các cơ sở sản xuất không đảm bảo chất lượng. 50 . Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hành vi ra quyết định mua của NTD.3.6%. Có nhiều lý do được chọn lựa nhưng lý do tiện lợi được NTD chọn lựa ưu tiên nhiều nhất chiếm 51. cơ quan. và cả những ai co nhu cầu biếu tặng. 4.7 R e T n lo ie i V sin e h 0 1 0 2 0 3 0 3 . Nhu cầu nước uống là nhu cầu cấp thiết và không thể không có của bất cứ ai.1.

3. Bởi lẻ dân cư trẻ có nhu cầu về nước uống lớn hơn dân cư thuộc tầng lớp già.2 0 . 30.2 8 2 .5 phản ánh cho thấy dân cư Thành Phố Hồ Chí Minh bao gồm dân bản xứ và dân nhập cư thuộc tầng lớp trẻ.9 8 .6 7 Giá trị % 4 0 3 0 2 0 1 0 0 <1 2 1 2 T n ca .4 3 6 0 Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Hình 4.9%.1.3% (trong độ tuổi từ 26 . dân cư chủ yếu nằm trong thành phần tuổi lao động chiếm hơn 90% bao gồm: 53.3 3 .6 5 T ìn đ r h ộ Nguồn: Dữ liệu tổng hợp 51 .45) và phần còn lại trong độ tuổi trên 45 chiếm 7.2.35).3% (trong độ tuổi 36 .5 Độ Tuổi Của NTD Trong Tổng Mẫu Điều Tra T ổi tác u >5 4 Tuổi 3 -4 6 5 2 -3 6 5 1 -2 8 5 0 1 0 2 0 3 0 giá trị % 4 0 5 0 7 . Độ tuổi. 4.4 1 . Trình độ chuyên môn và nghề nghiệp Hình 4.1.4. Điều này cho thấy tiềm năng của thị trường nước đóng chai là rất lớn.6 Trình Độ Chuyên Môn Của NTD T hđộ ch y m rìn u ên ôn 5 0 4 .1.25). Hình 4.3.3 0 5 . ru g p ca d n o ag Dih c a o T nd i h c re a o 8 .4% (trong độ tuổi từ 18 . 8.

do đó đòi hỏi của họ về các loại SP cũng khá khắc khe. Do có trình độ cao tầng lớp tri thức này có nghề nghiệp ổn định với mức lương khá cao.4%.Dựa vào biểu đồ Hình 4.7 cho thấy nghề nghiệp của dân cư Thành Phố Hồ Chí Minh chủ yếu tập trung vào thành phần cán bộ.6%.6%. Đây là một thách thức lớn đối với các công ty cũng như các cơ sở sản xuất NTK. chính vì vậy họ sẵn sàng chi trả với giá cao cho các khoản tiêu dùng cần thiết mà họ tin tưởng. Trình độ dưới 12 chiếm tỷ trọng khá nhỏ 8. Từ những yếu tố đó.2%.2% tập trung nhiều nhất vào đối tượng sinh viên đang theo học tại các trường đại học. Trong đó trình độ Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 47. Nhưng bên cạnh đó cũng có những thuận lợi nhất định đối với tầng lớp trí thức này. cao đẳng với 25. Kế đến là trình độ trung cấp. thành phần dân cư làm nghề buôn bán 52 . cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Qua điều tra NTD có thể thống kê được nghề nghiệp của họ và chúng được thể hiện cụ thể qua biểu đồ sau: Hình 4.7 Nghề Nghiệp Của NTD Nghề nghiệp 21% 40% Cán bộ. Nhân Viên Nội trợ Buôn bán 28% 11% Sinh viên Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Hình 4. Biểu đồ này cho thấy dân cư Thành Phố Hồ Chí Minh thuộc tầng lớp trí thức khá cao.6 cho thấy trình độ chuyên môn của NTD Thành Phố Hồ chí Minh trong tổng mẫu điều tra khá cao. công . Trình độ 12/12 chiếm 18. Và đối tượng NTD trình độ chuyên môn cao trên đại học chiếm tỷ trọng khá nhỏ không đáng kể chỉ 0.nhân viên chiếm 40%. các doanh nghiệp nên đặt ra những chính sách và chiến lược phù hợp.

3%.3 Giá trị % 20 15 10 5 0 < 1 t rie u 1 -3 t rie u 3 -5 t rie u > 5 t rie u T h u n h ập Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Dựa vào Hình 4. 53 . Thu nhập/tháng Hình 4.3% và dưới 1 triệu chiếm 19. Thành phần dân cư còn lại chủ yếu là các bà nội trợ (21%) và các bạn sinh viên (11%). Bộ phận thu nhập dưới 3 triệu tập trung chủ yếu vào thành phần các bà nội trợ và các bạn sinh viên với thu nhập từ 1 – 3 triệu chiếm 21. 4.cũng chiếm tỷ trọng không nhỏ 28%.4.4 %. Mối quan hệ giữa trình độ chuyên môn và thu nhập.5 4.3.1. Và mức độ ảnh hưởng của nó thể hiện cụ thể qua bảng sau 4. dân cư Thành Phố Hồ Chí Minh có thu nhập khá cao so với các vùng miền trong cả nước. Thu nhập từ 3 – 5 triệu chiếm khá cao đến 32. Từ các yếu phân tích trên cho ta thấy được trình độ chuyên môn ảnh hưởng rất lớn đến thu nhập của NTD.3 32. Với trình độ cao và nghề nghiệp ổn định.3.8 Thu Nhập Của NTD T hu nhậ p/thá ng 35 30 25 21.4 27 19. Bên cạnh đó thu nhập của NTD trên 5 triệu chung chiếm với tỷ trọng lớn 27%.1.3.8 ta thấy được thu nhập của NTD ở Thành Phố là khá cao.

cao đẳng và đại học.2.Bảng 4. Thu nhập dưới 1 triệu tập trung chủ yếu vào đối tượng có trình độ 12 và dưới 12. Một bộ phận nhỏ người dân có trình độ trên đại học với mức thu nhập trên 5 triệu. Thu nhập từ 1 – 3 triệu. Đối tượng có trình độ 12 chủ yếu là các bạn sinh viên còn sống phụ thuộc vào phần tiền trợ cấp của gia đình.3. và chủ yếu làm những công việc bán thời gian nên có thu nhập thấp.1. Vì những đối tượng này có trình độ chuyên môn và tay nghề cao dễ dàng tìm được những công việc phù hợp với trình độ đem lại thu nhập cao.2. từ 3 – 5 triệu.3.6 Mức Độ Sử Dụng SP Và Hoàn Cảnh Mua SP Của NTD 54 . Nhu cầu 4. cao đẳng Đại học Trên đại học Tổng 14 14 0 0 0 54 1-3 triệu 5 20 21 34 0 59 3-5 triệu 2 12 30 63 0 90 >5 triệu 2 5 20 35 1 75 23 51 71 132 1 278 Tổng Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Bảng 4.5 thể hiện mức độ ảnh hưởng của trình độ chuyên môn đến thu nhập của người dân.5 Mối Quan Hệ Giữa Trình Độ Chuyên Môn Và Thu Nhập NTD Thu nhập/tháng <1 triệu <12 12 Trình độ Trung cấp. Nhận ra nhu cầu Bảng 4. 4. và trên 5 triệu chủ yếu tập trung vào đối tượng có trình độ trung cấp.

9% 5.6% 2.2.9 Địa Điểm NTD Nhận Thông Tin Về SP 55 . Bên cạnh đó.9% .9% 12.0% 3.8% . Điều này cho thấy nhu cầu của người dân về việc tiêu thụ NTK tại Thành Phố Hồ Chí Minh là tương đối cao.9% 33. nhờ vào tính tiện dụng và dễ dàng mua sắm.0% 48. 4. nghỉ mát.0% 2.7% 1. du lịch… với tỷ trọng 33.8% 35.4% Biếu tặng 1.0% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Kết quả nghiên cứu thể hiện qua Bảng 4.8% 6.6%.5% Mua trong dịp nào Đi chơi Sử dụng .9% .5% . NTD thành phố cũng thường sử dụng các SP nước tinh khiết khi tham gia các hoạt động vui chơi.4% và hội họp chiếm tỷ trọng tương đối ít trong hành vi mua của NTD (5.9% .6% 7.4%).5% 5.0% 10.Tìm kiếm thông tin Hình 4.6 cho thấy NTD tại Thành Phố Hồ Chí Minh sử dụng nước tinh khiết ở mức độ thường xuyên với tỷ trọng cao 47% cho mục đích sử dụng hàng ngày (48.8% .Mức độ sử dụng Hội họp Rất thường xuyên Thường xuyên Bình thường Ít Rất ít Tổng .2.1% 19.3.3% 100. Kế tiếp là biếu tặng với 12.4% Tổng 11.1% 47.8% .5%).0% 29.9% 2.8% 6.

Tuy nhiên để NTD tin cậy và giới thiệu SP nào đó thì chỉ có thể dựa vào chính chất lượng của SP và sự đạt được những lợi ích mà NTD mong đợi sau khi tiêu dùng SP. Đây là một phương tiện quảng cáo rất hiệu quả. internet cũng được NTD quan tâm. sách báo. kết quả Hình 4. Chính vì điều này mà 56 .9 cho thấy NTD nhận biết được thông tin về SP chủ yếu qua tivi (41%) và qua người quen giới thiệu hoặc nhận biếu tặng từ người thân (33%). Đây là hai kênh chủ yếu mà NTD nắm bắt được thông tin về SP. Bên cạnh đó phương tiện thông tin qua bạn bè người thân rất hữu ít. nguoi than Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Qua khảo sát. vì tác động từ những người thân quen luôn mạnh hơn và có độ tin cậy cao hơn bất kỳ hình thức quảng cáo nào. Ngoài ra NTD con biết đến SP thông qua sách báo (15%) và internet (11%). Điều này cũng chứng tỏ SP tạo được ấn tượng tốt trong đại bộ phận NTD. Các điều này cho thấy các công tác quảng cáo SP trên tivi.Nguồn thông tin về nước uống đóng chai lấy từ đâu? 33% 41% 15% 11% Tivi Internet Sach. Vì chỉ khi tin dùng. hài lòng SP nào đó sau khi đã sử dụng thì NTD mới giới thiệu hoặc mua làm quà biếu tặng cho người thân. Và để có thể tăng trưởng trong tương lai thì về phía công ty cần phải luôn nâng cao và bảo đảm chất lượng cũng như bao bì SP để luôn giữ được ấn tượng tốt trong lòng NTD. bao Ban be. ưa chuộng. Thông tin về SP xuất hiện trên nhiều kênh thông tin khác nhau với những ý kiến trái chiều làm cho NTD cảm thấy khó xử khi quyết định chọn lựa SP.

3%) và rất không rõ ràng (3.3%). Xem xét các lựa chọn 57 . hơn nữa một bộ phận khác lại cho rằng thông tin về SP trên thị trường hiện nay là rõ ràng và rất rõ ràng? Để có thể hiểu rõ và lý giải được điều nay cần xem xét các lựa chọn của NTD để tìm ra nguyên nhân. thực tế thông tin về SP NTK trên thị trường hiện nay là không rõ ràng và còn rất mơ hồ. thậm chí các thông tin về thành phần cũng như các tiêu chí chất lượng được in trên nhãn chai của rất nhiều SP đều không đúng như thành phần thực tế các chất cấu thành nên SP. 4. Điều này đã tạo ra một nghịch lý.7%).3 40 24.7 0 10 20 30 40 50 Thông tin sản phẩm Khong ro rang Binh thuong Ro rang Rat ro rang Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Khi được hỏi về việc đánh giá thông tin về SP trên thị trường hiện nay. Vấn đề đặt ra tại sao đa số NTD vẫn cho rằng thông tin về SP là có thể chấp nhận được.7 16. Hình 4. Một bộ phận không nhỏ NTD đánh giá thông tin về SP là rõ ràng (24.7%) và rất rõ rang (16. kết quả Hình 4.3. Một bộ phận NTD khác cho rằng thông tin về SP trên thị trường hiện nay là không rõ ràng (15.10 cho thấy đại bộ phận NTD (40%) cho rằng thông tin hiện nay trên thị trường là bình thường đủ để họ quyết định chọn mua SP.10 Đánh Giá Thông Tin Trên Thị Trường Hiện Nay Của NTD Thông tin về sản phẩm trên thị trường? Rat k hong ro rang 3.3.2.trước khi quyết định mua SP thì NTD phải xem xét và đánh giá thật kỹ và rõ ràng các thông tin đã nhận được.3 15.

Hình 4.3. Quyết định mua Để đi đến quyết định mua SP NTD phải dựa vào nhiều tiêu chí để chọn lựa trong đó có cả tiêu chí về mục đích sử dụng.2.Hình 4. Điều này sẽ được giải đáp cụ thể trong quyết định mua hàng của NTD. Mục đích sử dụng giúp cho NTD chọn lựa mua SP như thế nào.11 Những Tiêu Chí NTD Lựa Chọn Khi Mua NTK. Và tiêu chí về giá cả (18%). mẫu mã (12%) cũng được NTD quan tâm khi chọn mua SP. Đến đây vấn đề vừa được đặt ra ở trên vẫn chưa được giải đáp. Tại sao NTD khá quan tâm đến chất lượng SP nhưng lại cho rằng thông tin về SP trên thị trường là rõ ràng nhưng trong thực tế ngược lại.4 ở trên để lý giải cho vấn đề đang được đặt ra. Tiếp đến là tiêu chí về nhãn hiệu (30%).HCM cho rằng tiêu chí về chất lượng là tiêu chí lựa chọn SP được ưu tiên nhiều nhất với 40% số phiếu bình chọn. Ở đây ta sử dụng lại Hình 4. khi nhắc đến NTK thì đa số NTD tại TP.11: Hiện nay.4. 4. 58 . Tiêu chí người tiêu dùng chọn mua nước uống đóng chai 12% 30% Nhan hieu Gia ca Chat luong Mau ma 40% 18% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Theo kết quả khảo sát Hình 4.12 Lý Do NTD Sử Dụng NTK.

8% cho rằng yếu tố vệ sinh quyết định hành vi mua SP của họ..5. hay tốn kém khi mua một bình lọc nước.9 51. Kết quả trên phản ánh đúng thực tế và đến đây vấn đề đặt ra ở trên đã được giải đáp.2. Phần lớn những người qua khảo sát trả lời rằng họ mua cho gia đình sử dụng.Lý do chọn mua sản phẩm? Co loi cho suc k hoe Re Tien loi V e sinh 0 10 20 30 35.9%). Chúng ta có thể thấy được điều này qua thực tế.3.7 % nghĩ rằng nước tinh khiết có lợi cho sức khỏe. Khi có quá nhiều loại nước tinh khiết xuất hiện trên thị trường thì dường như NTD không còn quan tâm đến những thông tin về chúng trên thị trường vì khó có thể phân biệt được chất lượng của nguồn thông tin. Đánh giá sau khi mua Hình 4. 59 .Và 35..6%. Một bộ phận NTD cho rằng vì nước tinh khiết rẻ hơn các loại nước giải khát khác (7.8 40 50 60 4. Và chỉ có 4.13 Điều Hài Lòng Nhất Của NTD Sau Khi Sử Dụng SP. 4. Và việc lựa chọn SP để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của con người không phải vì SP chất lượng. hay có lợi cho sức khỏe nữa mà quan trọng lại là sự tiện dụng hợp với cuộc sống số thời nay.6 Lý do Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Ta thấy trong 4 yếu tố quyết định hành vi mua nước tinh khiết của NTD thì yếu tố tiện lợi chiếm 51. nên vấn đề tiện lợi ở đây là họ không phải mất thời gian cho việc nấu nước.7 7.

3.2. 4. chất lượng ( 15%). Theo khảo sát: vệ sinh chiếm tỷ lệ 40% . Các quyết định của NTD khi có thông tin không tôt về SP đang sử dụng Hình 4.14 Các Quyết Đinh Của NTD Khi Có Thông Tin Không Tốt Về SP Hành vi của khách hàng khi có thông tin không tốt về sản phẩm 5% 32% Thay doi loai nuoc tinh khiet khac Su dung nuoc dun soi 63% Su dung nuoc ngot Nguồn: Dữ liệu tổng hợp 60 .Điều hài lòng nhất khi sử dụng sản phẩm 9% 36% Re Ve sinh 40% 15% Chat luong Tien loi Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Qua biểu đồ ta thấy NTD ngày càng quan tâm nhiều đến sức khỏe. sau đó là tiện lợi ( 36%).6. vấn đề an toàn vệ sinh được ưu tiên hàng đầu. cuối cùng là giá rẻ ( 9%).

3.Khi có thông tin không tốt về SP đang sử dụng.9 2. 4. Và 5% còn lại chuyển sang sử dụng nước ngọt.6% cho rằng rất đa dạng và có một số ít NTD nhận định là rất ít chiếm 0.8 22. thì có 63% NTD có khuynh hướng thay đổi loại nước uống tinh khiết khác thay vì sử dụng nuớc đun sôi hay nuớc ngọt để tiết kiệm thời gian và đảm bảo cho sức khỏe.6 10 20 30 40 50 60 Chủng loại It B inh thuong Da dang Rat da dang 0 Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Theo thống kê trên địa bàn TP.3.9% NTD cho rằng chủng loại đa dạng.1.3. Đó cũng là sự đồng tình của 47.9 25.2. Chủng loại Hình 4. Sản phẩm 4.9%.HCM có hơn 300 cơ sở sản xuất NTK với các mẫu mã kiểu dáng khác nhau.3. 25. Bên cạnh đó cũng có 32% NTD cho rằng sử dụng nước đun sôi là giải pháp an toàn nhất.8 47. 4. Kiểu dáng 61 .15 Đánh Giá Của NTD Về Chủng Loại SP Trên Thị Trường Chủng loại sản phẩm? Rat it 0.3.3.

Giá cả 62 .3. tiếp đó được đánh giá là rất đẹp (chiếm19%) và cuối cùng là xấu (chiếm 3%).HCM hiện nay được nhận xét là dễ nhìn chiếm tỷ lệ cao nhất (53%).16 Đánh Giá Của NTD Về Kiểu Dáng SP K iểu dáng sản phẩm? 3% 25% 19% D ep D e nhin B inh thuong Xa u 53% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Theo kết quả khảo sát. kế tiếp là được nhận xét bình thường (chiếm 25%). bao bì mẫu mã của các loại nước uống tinh khiết trên thị trường TP. 4. Nhìn chung đa số NTD cho rằng bao bì.Hình 4.3.3.HCM là khá dễ nhìn. mẫu mã các loại nước uống tinh khiết tại TP.

8 người cho là giá rẻ chiếm 3.4 3.6%.17 Đánh Giá Của NTD Về Giá Cả Của SP Giá cả sản phẩm? Rat re Re 1.3 7 68.6 9 0 10 20 30 40 50 60 70 Giá cả Binh thuong Cao Rat cao Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Qua điều tra khảo sát ta thấy đa số NTD cho rằng giá của NTK hiện nay là bình thường 140 người chiếm 63.Hình 4.3.5%.bên cạnh đó vẫn còn 20 người cho rằng giá NUDC rất cao (chiếm 9%).1%.3.8 14.3 22. một số lượng nhỏ NTD cho là giá rất rẻ 3 người chiếm 1. 4.4%.4. Chất lượng Hình 4.6 63.5%.9 6 0 20 40 60 80 Chất lượng Khong tot Co the chap nhan Tot Rat tot Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp 63 . 20 người cho là cao chiếm 22. 1 người không có ý kiến chiếm 0.18 Đánh Giá Của NTD Về Chất Lượng Của SP Chất lượng sản phẩm? Rat khong tot 3.

kế tiếp là được nhận xét tốt (chiếm 15%).4. Có rất nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến việc NTD không sử dung nước tinh khiết.HCM là có thể chấp nhận được. kế đó được đánh giá là rất tốt (chiếm 6%) và cuối cùng là rất không tốt (chiếm 3%). chất lượng của các loại nước uống tinh khiết trên thị trường TP. và khả năng ảnh hưởng của 2 nhãn hiệu đó đến NTD là cao (59%). Hành vi dẫn đến quyết định không mua NTK.7 Các Chủng Loại SP NTD Thường Sử Dụng Một số loại khác 9% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Qua tình hình thị trường trong những năm qua.3. 4. Các nguyên nhân đã được khảo sát và thể hiện dưới biểu đồ sau Chủng loại sử dụng Aquafina Giá trị % 28% Lavie 31% Joy 18% Sapuwa 14% 64 .HCM hiện nay được nhận xét là có thể chấp nhận được chiếm tỷ lệ cao nhất (69%). Bảng 4. 4.4. cũng như những số liệu sơ cấp đã được thống kê ta cũng có thể dự đoán được thị phần rất cao của Lavie và Aquafina trên thị trường.Theo kết quả khảo sát. Các nguyên nhân dẫn đến việc NTD không sử dụng SP. tiếp đó được đánh giá là không tốt (chiếm19%). Các nhãn hiệu NTK NTD thường sử dụng.3.Còn lại 41% tập trung vào các nhã hiệu khác 4. Nhìn chung đa số NTD cho rằng chất lượng của các loại nước uống tinh khiết tại TP.5.1.

.6% trong các nguyên nhân không sử dụng.2% 50% 45% 40% 35% 30% 25% 20% 15% 10% 5% 0% 19.6% 15. Aquafina. và việc có quá nhiều nhãn hiệu cũng như nhà sản xuất làm cho NTD không xác định được nguồn gốc của SP cũng là một trong các nguyên nhân chiếm 9.. Có nhiều trường hợp không quen sử dụng vì nhà vẫn hay uống nước đun sôi. NTD không tin vì trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại nước tinh khiết từ chai. Vĩnh Hảo. Bên cạnh có có các 65 .8%. bình đến thùng nhưng hầu như đều không có cơ quan chức năng nào kiểm soát việc sản xuất. hay sử dụng bình nước lọc chiếm 15.7% 2. Và các thông tin không tốt về SP cũng như các cơ sở sản xuất chiếm 19.9%. Nhiều trường hợp chỉ sử dụng các loại nước được quảng cáo trên ti vi hay các công ty có uy tín như Lavie.Hình 4.2%.8% nguyên nhân Không tin tưởng chất lượng nhiều thông tin không tốt không rõ nguồn gốc không thể hiện cá tính không quen dùng không có mùi vị Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Trong các nguyên nhân trên thì không tin vào chất lượng SP là chủ yếu chiếm 48.9% 9.19 Nguyên Nhân Không Sử Dụng Nước Tinh Khiết Biểu đồ nguyên nhân không sử dụng nước tinh khiết 48.8% 3. Joy.

8% ( những trường hợp thích dử dụng loại nước giải khát có đường). Chủng loại SP.4.8 Các Loại SP NTD Sử Dụng Thay Thế Cho NTK Loại nước Các loại trà xanh đóng chai Nước đun sôi Máy lọc tự động Các loại nước giải khát khác Giá trị % 18% 36% 35% 11% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Như thói quen của NTD Việt Nam. 4.Ta thấy rằng chất lượng SP là yếu tố chủ yếu làm cho NTD quan tâm hay quay lưng với SP.1. Hình 4. Các loại nước NTD sử dụng thay thế cho NTK Bảng 4.20 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng SP Về Chủng Loại Của SP 66 . Khả năng NTD sử dụng loại nước này thay thế cho NTK là rất cao 4.4.nguyên nhân thuộc về tính cách người sử dụng như không thể hiện cá tính chiếm 3.2.3. 4. Đánh giá của NTD về NTK dẫn đến hành vi không sử dụng SP.4.7% và không có mùi vị chiếm 2. nước đun sôi và nước từ Máy lọc tự động vẫn được tin tưởng sử dụng nhiều (71%).3.

Chất lượng SP Hình 4.9 28.3 26 14.6 0 10 20 30 40 50 Chủng loại it binh thuong da dang rat da dang Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Theo đánh giá của NTD thì chủng loại NTK trên thị trường là đa dạng.21 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng SP Về Chất Lượng Của SP Chất lượng sản phẩm rat khong tot Chất lượng khong tot binh thuong tot rat tot 0 2.2 Nguồn: Dữ liệu tổng hợp 67 .1 19. nhiều chủng loại SP.Số lượng NTD cho rằng chủng loại NTK ít chủng loại là rất thấp.Chủng loại sản phẩm? rat it 1.6 42.có thể do số lần sử dụng nước tinh khiết của họ chưa nhiều 4.3.4.8 48.2.8 7.7 10 20 30 Giá trị % 40 50 60 8.

22 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng Sp Về Thông Tin Của Sp Thông tin về sản phẩm trên thị trường? Thông tin sản phẩm rat khong ro rang khong ro rang binh thuong ro rang rat ro rang 0 5 5. Còn lại 26% NTD cho rằng chất lượng NTK là có thể chấp nhận được 4.1 Giá trị % Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Kết quả hình 4.3.9%). nhà sản xuất không đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm…làm tổn hại đến sức khỏe NTD. Kết quả này phản ánh một trở ngại rất lớn cho các nhà doanh nghiệp trong việc thu hút NTD không sử dụng NTK. 68 .Theo kết quả khảo sát cho thấy đánh giá của người không tiêu dùng SP nhận định rằng chất lượng NTK hầu hết là không tốt chiếm 48. chứng tỏ họ không tin tưởng và e ngại SP NTK. điều này phản ánh đúng thực tế hiện nay. vì hiện nay trên thị trường có rất nhiều thông tin về NTK “ bẩn ”. Một bộ phận nhỏ NTD đánh giá nước đóng chai là tốt (8.8%. bộ phận còn lại đánh giá là bình thường (32.4.3%) và rất tốt (2. Thông tin về SP trên thị trường Hình 4. Đây cũng là lý do tại sao họ không sử dụng các loại NTK.2%.5 25 25 32. bị nhiễm khuẩn. Tỉ lệ người không tiêu dùng nhận định chất lượng SP là rất không tốt chiếm đến 14.4 10 15 20 25 30 35 12.7%).3. Về đánh giá thông tin SP rõ ràng và rất rõ ràng chỉ chiếm tỉ lệ thấp nhất (17.21 cho thấy đại bộ phận NTD đánh giá thông tin SP NTK trên thị trường không rõ ràng và rất không rõ ràng chiếm 50%.1%). bộ phận này không đáng kể và không phản ánh được xu hướng NTD. nhiễm các hóa chất độc hại. đây cũng là một tỉ lệ rất đáng e ngại cho các doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất.

Mức độ tin tưởng vào chất lượng SP.6 14.5.3. 4.24 Mức Độ Tin Tưởng Của NTD Vào Chất Lượng SP.23 Đánh Giá Của Người Không Tiêu Dùng SP Về Kiểu Dáng Của SP Kiểu dáng sản phẩm? 3. Mức độ tin tưởng rat khong tin tuong khong tin tuong binh thuong tin tuong rat tin tuong 0 7. chỉ có 14. Hình 4. trà xanh…).4.4. Kiểu dáng SP. Điều này thể hiện rõ các doanh nghiệp chưa chú trọng đến kiểu dáng SP NTK như các loại nước giải khát đóng chai khác ( các loại nước ngọt.8% là dễ nhìn. Mức độ tin tưởng vào chất lượng sản phẩm .3 dep de nhin 55.1 7.1 10 20 30 40 23.3.6 33.2 28.3% kiểu dáng SP là đẹp và 26. Hình 4.4 26.4.4.8 binh thuong xau Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Qua kết quả điều tra cho thấy đa số NTD cho rằng kiểu dáng SP NTK là bình thường (55.9 G trị % iá Nguồn: Dữ liệu tổng hợp 69 .4%).

4.24 thì có đến 59% NTD chưa biết trong tương lai có sử dụng NTK hay không. Với những thông tin không tốt về NTK trên thị trường hiện nay làm cho NTD cảm thấy băn khoăn trong việc quyết định có nên sử dụng NTK trong tương lai hay không. Bởi lẽ nhu cầu sử dụng nước uống là nhu cầu rất cần thiết đối với mỗi cá nhân.5%). Chính vì vậy trong tương lai nếu SP NTK đảm bảo hơn về chất lượng thì bộ phận khá lớn NTD sẽ chuyển sang sử dụng. 4. trong khi đó NTD dự định sẽ sử dụng NTK chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ (16%).Trong các mức độ tin tưởng vào chất lượng SP thì tỉ lệ rất không tin tưởng và không tin tưởng chiếm tỉ lệ rất cao (62.25 Dự Định Của NTD Về Việc Sử Dụng SP Dự định sử dụng sản phẩm? 25% 16% co chua biet khong 59% Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Theo hình 4.6.5% tin tưởng vào chất lượng SP.3. Dự định sử dụng SP trong tương lai Hình 4. Qua đó cho thấy NTD chưa đặt niềm tin vào SP NTK trên thị trường. Đánh giá chung mức độ thõa mãn của NTD đối với SP NTK. 70 . trong khi đó chỉ có 37. 4. tỉ lệ không sử dụng chiếm 25%.5.

2%). Bộ phận NTD thật sự thỏa mãn chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ 18. kết hợp với sự đánh giá chung của NTD (hình 4.3%.5 Giá trị % 25 17.25) ta thấy rằng mức độ thỏa mãn của NTD TP. Như vậy.9 4.5%.2 rat thoa man thoa man binh thuong Mức độ khong thoa man rat khong thoa man Nguồn: Dữ liệu tổng hợp Từ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi NTD đã phân tích ở trên. 71 .Hình 4. NTD có thể chấp nhận sử dụng NTK vì những nhu cầu thiết yếu. trong khi đó vẫn còn một số lượng rất lớn NTD không thỏa mãn và rất không thỏa mãn (42. Hồ Chí Minh về NTK hiện nay chỉ ở mức trung bình chiếm 39. nhưng họ thật sự không yên tâm về NTK hiện nay.26 Đánh Giá Chung Mức Độ Thõa Mãn Của NTD Đối Với SP Đánh giá chung mức độ thỏa mãn của NTD 45 40 35 30 25 20 15 10 5 0 13.4 39.

từ đó đưa ra một số nguyên nhân cũng như giải pháp. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của NTD trong việc chọn mua NTK bao gồm: giá cả sản phẩm.CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5. và chạy mô hình SPSS.. tìm hiểu khóa luận đã tìm ra được một số điểm còn tồn tại sau: kiểu dáng sản phẩm chưa đáp ứng được thị hiếu NTD. mẫu mã. Qua tổng hợp kết quả điều tra... chất lượng.Nội dung chính của khóa luận là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của NTD về NTK thông qua nghiên cứu thị trường. chất lượng. thông tin SP chưa được rõ ràng. khóa luận đã đưa ra những quan niệm của chính NTD về khái niệm NTK cũng như một số đánh giá của họ về giá NTK.v. Do đó. nâng cao khả năng cạnh tranh với các loại nước giải khát khác. thu nhập. 72 .. để NTK có thể đến được với mọi NTD thì phải khắc phục được những vấn đề còn tồn tại trên. chủng loại. khóa luận mong muốn có thể tìm ra được một số nguyên nhân cũng như đề xuất được một số giải pháp đối với việc sử dụng NTK trên thị trường hiện nay của NTD. 5...2 Kiến nghị Các doanh nghiệp nên chú trọng đến kiểu dáng sản phẩm bằng cách cải tiến mẫu mã để kích thích thị hiếu NTD. Kết luận Phân tích hành vi của NTD không phải là một vấn đề mới. khóa luận đã tập trung phân tích hành vi của NTD đối với mặt hàng NTK. mức độ tin tưởng.Qua điều tra. Thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của NTD.v.v.v. một bộ phận NTD không tin tưởng vào chất lượng NTK. trình độ học vấn.1. Tuy nhiên. bởi vì trong thời đại ngày nay yếu tố sức khỏe và sự tiện lợi rất được quan tâm.

sản xuất đồng loạt. hạ giá thành sản phẩm 73 .Để tạo dựng lòng tin của NTD. nâng cao chất lượng sản phẩm. Các cơ sở sản xuất nhỏ nên liên kết với nhau tạo thành một doanh nghiệp quy mô lớn. các doanh nghiệp nên áp dụng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

THÔNG TIN VỀ NHẬN BIẾT NHÃN HIỆU VÀ SỬ DỤNG SẢN PHẨM • Anh/chị có sử dụng nước uống tinh khiết không? Có Không 74 . Mã số phiếu: …….Hcm PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN KHÁCH HÀNG Xin chào anh/chị! Chúng tôi là sinh viên ngành QTKD. Ngày ……tháng 01 năm 2010 Người lấy thông tin:………………………………………. Hiện chúng tôi đang thực hiện đề tài: Nghiên cứu hành vi tiêu dùng về nước uống tinh khiết tại TP HCM. trường ĐH Nông Lâm TP HCM. Chúng tôi xin cam kết những thông tin này sẽ được giữ kín và công bố dưới dạng kết quả tổng hợp.Đại hoc Nông Lâm Tp. I). Để hoàn thành được đề tài này chúng tôi có một phiếu thăm dò rất mong được sự giúp đỡ của anh/chị.

......tặng Khác…. ……………... Anh/chị thường mua nước uống tinh khiết trong dịp nào? Hội họp Đi chơi Sử dụng Biếu............... Vì sao anh/chị lại sử dụng nước uống tinh khiết? Vệ sinh Tiện lợi Rẻ Tốt cho sức khỏe Khác…… 6................. Anh/chị thường mua loại nào sau đây? Thùng Bình Chai Khác………… 7.... tặng Khác…....... 2.... Anh chị mua nước tinh khiết cho ai sử dụng? Cá nhân Gia đình Cơ quan Biếu... …………………………………………………………………….... 5. ………………………………………………………………………………...A......................................... 4................................... Anh /chị thường sử dụng nước uống tinh khiết với dung tích là? 330ml 500ml 1500ml 21000ml 75 ........ Mức độ sử dụng nước tinh khiết của anh/chị như thế nào? Rất thường xuyên Thường xuyên Bình thường Ít Rất ít 3... Nếu có: 1....... Anh chị hiểu thế nào là nước uống tinh khiết?.

.... Anh /chị đang sử dụng nhãn hiệu nước uống tinh khiết nào?. các tiêu chí sau của các loại nước uống tinh khiết trên thị trường hiện nay như thế nào? Rất cao 14. Tại sao anh/chi lại mua nước uống tinh khiết ở đó? Thuận tiện Quen biết Đáng tin cậy Rẻ Khác……… 10. 13... Giá cả: Cao Bình thường Rẻ Rất rẻ Rất đa dạng Đa dạng 15.... Tiêu chí lựa chọn sản phẩm nước uống tinh khiết của anh/chị là gì? Nhãn hiệu Giá cả Chấtlượng Mẫu mã Khác……… 11... Thông tin về sản phẩm nước uống tinh khiết mà anh/chị đang dùng được lấy từ đâu? Tivi Internet Sách.báo Bạn bè....8.......... 12..... Chủng loại: Bình thường Ít Rất ít 76 .. người thâ  Theo anh chị......... Anh/chị thường mua nước uống tinh khiết ở đâu? Đại lý Siêu thị Cửa hàng Chợ Khác……… 9. Nhãn hiệu nước uống tinh khiết trước đây anh/chị đã từng sử dụng?.

Chất lượng: Tốt Có thể chấp nhận Không tốt Rất không tốt 1 17. Khi có thông tin không tốt về nước uống tinh khiết đang sử dụng. Thông tin sản phẩm: Rất rõ ràng 2 3 4 5 Không tin tưởng 2 3 4 5 Không rõ ràng Rất đẹp 19.Rất tốt 16.. hành vi của anh chị sẽ là? Thay đổi loại nước tinh khiết khác Sử dụng nước đun sôi Sử dụng nước ngọt Khác……………………. mẫu mã: Đẹp Bình thường Xấu Rất xấu 20. 22. Khi sử dụng nước uống tinh khiết thì anh chị hài lòng nhất ở điểm nào? Rẻ Vệ sinh Chất lượng Tiện lợi Khác……. 21. Bao bì. Mức độ tin tưởng chất lượng : Rất tin tưởng 1 18. Anh chị hãy đánh giá chung mức độ thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm nước uống tinh khiết trên thị trường hiện nay? 1 2 3 4 5 Rất thỏa mãn Rất không thỏa mãn 77 .

. 2.......Vì sao anh/chị lại không sử dụng nước uống tinh khiết?.... Chất lượng: Tốt Bình thường Ít Rất ít Có thể chấp nhận Không tốt Rất không tốt 78 .... Anh/chị thường sử dụng loại nước uống nào?...…………………………………………………………………..........……………………………………………………………………………… B.......................... ……………………………………………………………………………………...... các tiêu chí sau của các loại nước uống tinh khiết trên thị trường hiện nay như thế nào? Rất đa dạng Đa dạng 3............ Nếu không: 1.... Anh chị có ý kiến gì khác về nước uống tinh khiết ở TP.. ………………………………………………………………………………........ ……………….HCM không?.23...................  Theo anh chị...... Chủng loại: Rất tốt 4.... …..

mẫu mã: Đẹp Bình thường Xấu Rất xấu 8. Thông tin sản phẩm: Rất rõ ràng 2 3 4 5 Không tin tưởng 2 3 4 5 Không rõ ràng Rất đẹp 7. Trong tương lai anh/chị có dự định sử dụng nước uống tinh khiết không? Có Chưa biết Không 9......……………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 79 .... Anh chị có ý kiến gì khác về nước uống tinh khiết ở TP. Bao bì.HCM không?. ………………. Mức độ tin tưởng chất lượng : Rất tin tưởng 1 6.1 5.

Thu nhập: Nữ 12 TC.5 triệu >5 triệu Xin chân thành cảm ơn! 80 . Giới tính: Nam 6.3 triệu 3 . Nghề nghiệp: CBNV Nội trợ Buôn bán Sinh viên Khác 5. Họ và tên: …………………………………………………………Quận ……. 2. THÔNG TIN CÁ NHÂN 1. Trình độ học vấn: < 12 4. Tuổi: 18-25 26-35 36-45 > 45 3.CD DH trên DH < 1 triệu 1 .II.

81 .

82 .