You are on page 1of 158

LỜI MỞ ĐẦU_

Môn FA/F3 ACCA – Financial Accounting là môn học về Kế toán tài chính ở cấp độ Kiến
thức ứng dụng của chương
trình ACCA. Đây là môn học căn bản cực kỳ quan trọng mà bất kỳ học viên ACCA nào
cũng cần nắm vững. Môn học
cực kỳ phù hợp với các học viên muốn học các môn ACCA nâng cao hơn về kế toán tài
chính như Lập báo cáo tài
chính (FR/F7) và Báo cáo chiến lược doanh nghiệp (SBR/P2).
Môn học cung cấp cho học viên một cái nhìn tổng quát về quy trình kế toán trong
doanh nghiệp từ nguyên lý định
khoản các giao dịch, đi sâu hơn vào các khoản mục cụ thể và làm quen với lập báo
cáo tài chính. Từ đó, môn học
giúp học viên có thể ứng dụng kiến thức, kỹ năng vào công việc thực tế của một kế
toán viên và một kiểm toán viên.
Ngoài ra, môn học còn giúp học viên có thể vượt qua các bài test đánh giá năng lực,
phỏng vấn cá nhân hoặc phỏng
vấn nhóm tại các công ty hàng đầu về Kế toán – Kiểm toán – Tài chính – Thuế với
việc chiếm tỷ trọng 30 – 40% trong
đề thi và các vòng tuyển dụng.
Do đó, học viên học môn FA/F3 ACCA không chỉ vì đây là một môn học quan trọng cần
hoàn thành trong chương
trình học ACCA mà còn bởi tính thực tế trong công việc và sự hữu ích của môn học
khi thi tuyển dụng vào các doanh
nghiệp lớn như BIG4, Crowe, Mazars …
Thấu hiểu tầm quan trọng của bộ môn này, SAPP Academy xin giới thiệu cuốn sách “Cẩm
Nang Trọn Bộ Kiến thức
FA/F3 ACCA – Bản dịch tiếng Việt” với tên cũ là “Tóm Tắt Kiến Thức FA/F3 ACCA – Bản
dịch tiếng Việt”:
 Hệ thống bài bản 19 bài học trọng tâm của môn FA/F3 ACCA – Kế toán tài
chính;
 Cập nhật thêm 4 bài học so với phiên bản cũ;
 Sử dụng hoàn toàn bằng tiếng Việt, dễ hiểu, dễ thuộc và tiện lợi ôn tập;
 Có ví dụ, sơ đồ, bảng biểu trực quan;
 Có bài tập rèn luyện sau mỗi bài học để áp dụng kiến thức đã học vào thực
hành;
 Được biên soạn độc quyền bởi SAPP Academy.

Cuốn sách này đặc biệt hữu ích cho những bạn học viên đang trong quá trình học môn
FA/F3 ACCA. Các bạn đã học
xong môn học này vẫn có thể sử dụng cuốn sách như một nguồn tài liệu hữu ích để rà
soát lại kiến thức đã học.
SAPP
Academy chúc bạn thành công
MỤC LỤC
Lesson 1 - Giới thiệu về Kế toán (Introduction to
Accounting) .......................................................................
.............. 4

Lesson 2 - Khung pháp lý (The Regulatory


Framework) ........................................................................
.................... 12

Lesson 3 - Đặc tính của thông tin tài chính (The Qualitative Characteristics of
Financial Information) .................... 16

Lesson 4 - Chứng từ, Nhật ký và Sổ sách ghi nhận ban đầu (Sources, Records and
Books of prime entry) .............. 19

Lesson 5 - Tài khoản sổ cái và Bút toán kép (Ledger Accounts and Double
Entry) ...................................................... 25

Lesson 6 - Từ Bảng cân đối thử lên Báo cáo tài chính (From Trial balance to
Financial statements) ....................... 33

Lesson 7 - Tài sản dài hạn hữu hình (Tangible Non-current


Assets) ..........................................................................
41

Lesson 8 - Tài sản cố định vô hình (Intangible Non-current


Assets) ..........................................................................
52

Lesson 9 - Hàng tồn kho


(Inventory) .......................................................................
................................................... 59

Lesson 10 - Thuế bán hàng (Sales


Tax)...............................................................................
........................................ 64

Lesson 11 - Chi phí dồn tích và Chi phí trả trước (Accruals and
Prepayments) ......................................................... 70

Lesson 12 - Dự phòng phải trả, Tài sản và Nợ tiềm tàng (Provisions and
Contingencies)......................................... 76

Lesson 13 - Nợ không có khả năng thu hồi và Dự phòng khoản phải thu (Irrecoverable
Debts and Allowances) ........ 81

Lesson 14 - Đối chiếu ngân hàng (Bank


Reconciliation)....................................................................
......................... 85

Lesson 15 - Chuẩn bị các báo cáo tài chính cơ bản (Preparing basic Financial
Statements) ..................................... 92

Lesson 16 - Sự kiện sau kỳ báo cáo (Events after reporting


date) ...........................................................................
100

Lesson 17 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash


Flows) ........................................................................ 104
Lesson 18 - Hợp nhất Báo cáo tài chính
(Consolidation) ...................................................................
...................... 119

Lesson 19 – Đọc hiểu Báo cáo tài chính (Interpretation of Financial


Statements) .................................................. 131
Lesson 1 - Giới thiệu về Kế toán (Introduction to Accounting)
Những thông tin cơ bản cần biết về Kế toán trong phạm vi môn học FA/F3 ACCA.

I. Mục tiêu
 Định nghĩa về kế toán (Definition).
 Các loại kế toán (Types).
 Sản phẩm của kế toán (Outcome).
 Đối tượng sử dụng các thông tin kế toán (Users).

II. Nội dung


1. Định nghĩa về kế toán (Definition)
Kế toán là sự đo lường, trình bày, cung cấp thông tin một cách chắc chắn giúp các
nhà quản trị và những người ra
quyết định khác có thể đưa ra các quyết định phân bổ nguồn lực hiện có của doanh
nghiệp.
(Resources – 4Ms: thiết bị máy móc (machine), tài chính (money), nguyên vật liệu
(materials), con người (men)).
2. Các loại kế toán (Types)
Theo chức năng cung cấp thông tin có hai loại kế toán: Kế toán tài chính và Kế toán
quản trị. Phạm vi môn học F3/FA
xoay quanh phạm vi kế toán tài chính.

4
- Các doanh nghiệp hoạt động vì mục đích lợi nhuận đều sử dụng hệ thống kế
toán. Vì mỗi loại hình doanh
nghiệp có đặc điểm khác nhau, nên việc ghi chép trình bày thông tin kế toán ở mỗi
loại doanh nghiệp cũng tuân
theo những đặc điểm và yêu cầu khác nhau. Có 3 lọai doanh nghiệp chính (Types of
business entity):
 Công ty tư nhân (Sole trader)
 Công ty hợp danh (Partnership)
 Công ty trách nhiệm hữu hạn (Limited Liability Company)

5
3. Sản phẩm của kế toán (Outcomes)
- Sản phẩm của kế toán là báo cáo tài chính (Financial Reports).

- Báo cáo tài chính bao gồm:


 Bảng cân đối kế toán (Statement of Financial Position).

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Statement of Profit or Loss/
Income Statement).
 Báo cáo dòng tiền (Statement of Cash Flows).

 Báo cáo vốn chủ sở hữu (Statement of changes in equity).

 Ngoài ra, báo cáo tài chính còn có đính kèm bản thuyết minh báo cáo
tài chính (Notes to the Financial
Statements). Bản thuyết minh cung cấp những thông tin quan trọng bổ sung cho
những thông tin đã được
trình bày trên các báo cáo kể trên. Các thông tin đó thường là phương pháp
tính khấu hao (depreciation
methods), phương pháp định giá hàng tồn kho (inventory methods), các khoản
nợ tiềm tàng (contingent
liabilities), phương pháp hợp nhất (methods of consolidation).

- Giám đốc (Directors) là người chịu trách nhiệm cho việc chuẩn bị báo cáo tài
chính của doanh nghiệp. Cụ thể
giám đốc phải đảm bảo:

 Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được chuẩn bị dựa theo khung pháp
lý hợp pháp quy định về lập
báo cáo tài chính.

 Kiểm soát nội bộ để báo cáo tài chính được lập ra chính xác, không có
đánh giá sai hay gian lận.

a. Bảng cân đối kế toán (Statement of Financial Position)


Bảng cân đối kế toán phản ánh: tài sản mà doanh nghiệp sở hữu (assets owned), các
khoản nợ phải trả của doanh
nghiệp (liabilities owed) và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định (ngày lập báo cáo
tài chính).
Bảng cân đối kế toán bao gồm:

6
- Ví dụ về bảng cân đối kế toán của 1 doanh nghiệp

7
b. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Statement of Profit or Loss)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện được doanh thu và chi phí của một
doanh nghiệp trong một khoảng
thời gian. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí, doanh nghiệp có lợi nhuận, ngược lại,
doanh nghiệp bị lỗ.

- Ví dụ về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 1 doanh nghiệp:

c. Báo cáo dòng tiền (Statement of Cash Flows)


Báo cáo dòng tiền thể hiện dòng tiền vào (receipts) và dòng tiền ra (payments)
trong 1 thời kỳ. Báo cáo dòng tiền
cung cấp những thông tin về tiền và các khoản tương đương tiền.

8
- Dòng tiền trong doanh nghiệp có thể được chia làm 3 loại:
 Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (Cash flow from operating activities)
 Dòng tiền từ hoạt động đầu tư (Cash flow from investing activities)
 Dòng tiền từ hoạt động tài chính (Cash flow from financing activities).

- Ví dụ về báo cáo dòng tiền của doanh nghiệp:

9
4. Đối tượng sử dụng các thông tin kế toán (Users)
a. Người sử dụng nội bộ (Internal users)

10
b. Người sử dụng bên ngoài (External users)

11
Lesson 2 - Khung pháp lý (The Regulatory Framework)
Cung cấp thông tin cơ bản về Tổ chức lập quy chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế và
Chuẩn mực Báo cáo
tài chính quốc tế (IFRSs).

I. Mục tiêu
 Tổ chức lập quy chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (The regulatory
system).
 Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs).

II. Nội dung


- Hệ thống kế toán tài chính được hình thành dựa trên một số yếu tố:
 Cơ quan pháp lý địa phương.
 Các nguyên tắc kế toán và đánh giá của cá nhân.
 Các chuẩn mực kế toán.
 Các tác động quốc tế khác.
 Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP).
 Sự trình bày hợp lý.

- Chuẩn mực kế toán (accounting standards) là những quy định do tổ chức có


trách nhiệm nghiên cứu và ban
hành để làm cơ sở cho việc lập và giải thích các thông tin trình bày trên báo cáo
tài chính.

- Môn học FA/F3 sẽ theo khung chuẩn mực IAS/IFRS. (Trước năm 2003, các chuẩn
mực được Hội đồng chuẩn
mực Kế toán Quốc tế (IASB) ban hành là IASs – Chuẩn mực kế toán quốc tế. Từ năm
2003, các chuẩn mực mới có
tên là IFRSs – Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế).
1. Tổ chức lập quy chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (The regulatory system)
Tổ chức thành lập các quy tắc của hệ thống các chuẩn mực báo cáo tài chính bao gồm
các tổ chức quốc tế phối hợp
thực hiện trên cơ sở cơ cấu hoạt động độc lập.

- Hội đồng chuẩn mực Kế toán Quốc tế - The International Accounting Standards
Boards (IASB):
 Có trách nhiệm soạn thảo và ban hành các chuẩn mực báo cáo tài chính
quốc tế.

12
 IASB phối hợp với các tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán ở các nước để
đạt được sự hội tụ các
chuẩn mực kế toán.
 IASB hoạt động dưới sự giám sát của tổ chức IFRS Foundation.

- Ban tổ chức Báo cáo tài chính tiêu chuẩn quốc tế - The IFRS Foundation:
 Là một tổ chức độc lập được hình thành với mục đích quản trị không lợi
nhuận, có chức năng giám
sát hoạt động của tổ chức IASB.
Mục tiêu hoạt động của tổ chức:
 Phát triển hệ thống các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế chất
lượng, dễ hiểu, mang tính tuân thủ
và chấp nhận toàn cầu trên cơ sở các nguyên tắc rõ ràng theo cơ chế thiết lập
tiêu chuẩn của IASB.
 Khuyến khích sử dụng và áp dụng nghiêm ngặt các chuẩn mực đã ban hành.
 Tìm ra các giải pháp phù hợp hóa các chuẩn mực trong mối tương quan
giữa các chuẩn mực kế toán
tại các nước và quốc tế.

- Hội đồng tư vấn tài chính Báo cáo tiêu chuẩn quốc tế - IFRS advisory council:
 Hỗ trợ tổ chức IASB trong việc xây dựng các chuẩn mực. Tư vấn cho các
chương trình làm việc IASB
trong việc quyết định nhiệm vụ ưu tiên. Tổ chức hỗ trợ, cung cấp các tiêu
chuẩn tư vấn cho IASB và ban quản
trị khác.

13
- Uỷ ban hướng dẫn chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế – IFRS Interpretations
Committee:
 Có chức năng phát hành hướng dẫn để tránh sự nhầm lẫn trong việc đọc
hiểu các chuẩn mực.
 Làm việc trong mối quan hệ mật thiết với hội đồng tại các quốc gia để
đạt được sự thống nhất và lựa
chọn phương pháp kế toán phù hợp.
2. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRSs)
- Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRSs) là một bộ chuẩn mực kế toán được
thiết kế và phát triển bởi
Hội đồng chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB). Trước năm 2003, các chuẩn mực này được
gọi là Chuẩn mực kế toán
quốc tế (IAS).

- Mục đích: Cung cấp một khuôn khổ quốc tế về cách lập và trình bày báo cáo tài
chính cho các công ty đại
chúng.
Các chuẩn mực được áp dụng trong những trường hợp sau:
 Là yêu cầu của quốc gia.
 Là nền tảng cho tất cả hoặc một số những yêu cầu của quốc gia.
 Là chuẩn mực quốc tế để các quốc gia phát triển hệ thống các chuẩn mực
riêng.
 Được sử dụng bởi các cơ quan quản lý các doanh nghiệp trong nước và
quốc tế.

 Được sử dụng bởi chính các doanh nghiệp.

- Quá trình thiết lập tiêu chuẩn:

14
- Sự khác biệt chính giữa IFRS và GAAP:

15
Lesson 3 - Đặc tính của thông tin tài chính (The Qualitative
Characteristics of Financial Information)
Những đặc tính cần có của thông tin trình bày trên báo cáo tài chính và các nguyên
tắc kế toán ghi nhận
thông tin.

I. Mục tiêu
 Khung pháp lý IASB (The IASB Conceptual Framework).

 Đặc tính của thông tin tài chính (Characteristics).

 Các nguyên tắc kế toán (Accounting concepts).

II. Nội dung


1. Khung pháp lý IASB (The IASB Conceptual Framework)
- Khung pháp lý IASB là cơ sở xây dựng các chuẩn mực Báo cáo Tài chính kế toán
quốc tế (IFRSs). Vì vậy, khung
pháp lý IASB quy định về cách lập các báo cáo tài chính và thông tin được trình bày
trên báo cáo tài chính.

- Đặc tính của thông tin tài chính trong doanh nghiệp được quy định dựa trên 2
giả định cơ bản:
 Giả định hoạt động liên tục (Going concern assumption).
Báo cáo tài chính thường được lập trên giả định rằng một doanh nghiệp hoạt động
liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động
trong tương lai gần (ít nhất 12 tháng). Khi đó doanh nghiệp không có ý định giải
thế hay thu hẹp một cách đáng kể quy
mô hoạt động của nó.
 Cơ sở dồn tích (Accruals basis).
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh
thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào
thời điểm thực tế thu hoặc thực tế
chi tiền tương đương tiền.
2. Đặc tính của các thông tin tài chính (Qualitative Characteristics)
Mục đích của báo cáo tài chính (financial statements) là:
 Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh doanh và những biến
động tài chính của doanh nghiệp.
 Thể hiện năng lực quản lý của người lãnh đạo.
Các đặc tính của thông tin tài chính được phân loại thành 2 nhóm:
 Đặc tính cơ bản (Fundamental characteristics): Tính phù hợp
(Relevance), Trình bày trung thực (Faithful
Representation).
 Đặc tính bổ sung (Enhancing characteristics): Kịp thời (Timeliness),
Dễ so sánh (Comparability), Dễ hiểu
16
(Understandability), Có thể kiểm chứng (Verifiability).
3. Nguyên tắc kế toán (Accounting concepts)
 Thông tin tài chính được ghi nhận dựa trên các nguyên tắc kế toán:
Nguyên tắc Kế toán được hiểu là những tuyên bố chung, có vai trò như những chuẩn
mực, mực thước, chỉ dẫn hay
hướng dẫn mà các nhân viên Kế toán từng phần hành phải áp dụng để phục vụ cho việc
lập các báo cáo tài chính có
liên quan đến công việc nhằm tạo ra tính thống nhất cao trong hệ thống.

Lưu ý:
 Nếu như có sự mâu thuẫn giữa các nguyên tắc:

o Cơ sở dồn tích (Accruals) và Thận trọng (Prudence): nguyên tắc


thận trọng được ưu tiên áp dụng.
Bằng việc áp dụng nguyên tắc thận trọng, phần trích lập dự phòng cho
khoản nợ phải thu khó đòi được
trình bày trên báo cáo tài chính.

17
o Nhất quán (Consistency) và Thận trọng (Prudence): nguyên tắc thận trọng
được ưu tiên áp
dụng.
 Nếu có những trường hợp biến động, cách thức xử lý thông tin khác nhau cần được
áp dụng.

18
Lesson 4 - Chứng từ, Nhật ký và Sổ sách ghi nhận ban đầu (Sources,
Records and Books of prime entry)
Cung cấp kiến thức về các loại sổ sách chính trong quy trình lập báo cáo tài chính.

Thông tin đầu vào cho quy trình lập báo cáo tài chính là thông tin về các nghiệp vụ
kinh tế (Business Transactions).
Quy trình lập báo cáo tài chính gồm 4 bước cơ bản: Thu thập chứng từ (Documenting),
Ghi nhận thông tin kế toán
(Recording), Tổng hợp thông tin (Summarising), Trình bày thông tin (Presenting).
Với mỗi bước kế toán sử dụng các loại sổ sách khác nhau để thực hiện quy trình.
Phạm vi bài học dưới đây sẽ tập trung vào 2 bước đầu trong quy trình lập báo cáo
tài chính với 2 loại sổ sách chính
là: Chứng từ (Source Documents) và Sổ sách ghi nhận ban đầu (Books of Prime Entry).

19
I. Mục tiêu
 Các nghiệp vụ kinh tế (Business Transactions).
 Chứng từ (Source Documents).
 Sổ sách ghi nhận ban đầu (Books of Prime Entry).

II. Nội dung


1. Các nghiệp vụ kinh tế (Business Transactions)
Các nghiệp vụ kinh tế cung cấp thông tin đầu vào cho quy trình lập báo cáo tài
chính.
 Bài học này sẽ tập trung vào các nghiệp vụ Mua hàng (Purchases) và Bán
hàng (Sales) trong doanh
nghiệp.
 Các nghiệp vụ mua bán được thực hiện trên 2 hình thức: Mua – Bán thanh
toán luôn (Cash
transactions) và Mua – Bán ghi nợ (Credit transactions).

20
2. Chứng từ gốc (Source Documents)
Chứng từ là các giấy tờ liên quan khác ngoài hóa đơn, chứng từ là bằng chứng cho
việc mua bán, trao đổi hàng hóa…
Là căn cứ để hạch toán ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Dưới đây là sơ đồ
quy trình sử dụng một số chứng từ
trong giao dịch mua bán giữa khách hàng (Customers) và nhà cung cấp (Suppliers):

21
Ngoài ra, còn một số chứng từ khác được doanh nghiệp sử dụng:
 Petty cash voucher (Phiếu chi tiền mặt): Chứng từ chứng minh cho những
khoản chi trong sổ tiền mặt.
 Cheques received (Séc đã nhận): Khoản séc khách hàng sử dụng để trả nợ.
 Cheques stubs (Cuống séc): Khoản séc được phát hành để doanh nghiệp trả
nợ cho nhà cung cấp.
 Wages, salary and payroll records (Chứng từ ghi nhận tiền trả công nhân
viên).

22
3. Sổ sách ghi nhận ban đầu (Books of prime entry)
Sổ sách ghi nhận ban đầu (Books of prime entry) là những loại sổ mà tại đó các giao
dịch được ghi nhận lần đầu
tiên. Việc ghi chép các giao dịch ở các loại sổ này sẽ chi tiết, cụ thể hơn các tài
khoản trong sổ cái (ledger accounts).
Một số loại sổ sách ghi nhận ban đầu chính là:

23
Lưu ý:
 Thấu chi (Bank Overdraft): Một thấu chi xảy ra khi tiền được rút khỏi
một tài khoản ngân hàng và số
dư có sẵn đi dưới số không. Nếu có sự thoả thuận trước với nhà cung cấp tài
khoản cho một thấu chi, và số
tiền thấu chi là trong hạn mức thấu chi được phép, thì tiền lãi thường được
tính theo lãi suất thỏa thuận.
 Chế độ tạm ứng (Imprest System): Là hệ thống mà doanh nghiệp giữ lượng
tiền mặt ở một mức cố
định.

24
Lesson 5 - Tài khoản sổ cái và Bút toán kép (Ledger Accounts and
Double Entry)
Kiến thức về các Tài khoản sổ cái và Bút toán kép trong môn học FA/F3 ACCA

Quy trình kế toán tài chính gồm 4 bước cơ bản: Thu thập chứng từ (Documenting), Ghi
nhận thông tin kế toán
(Recording), Tổng hợp thông tin (Summarising), Trình bày thông tin (Presenting).
Với mỗi bước kế toán sử dụng các
loại sổ sách khác nhau để thực hiện quy trình.

25
Phạm vi bài học dưới đây sẽ tập trung vào cách ghi nhận các tài khoản trên sổ cái
(Ledgers) bằng phương pháp ghi
nhận bút toán kép (Double entry bookeeping).

I. Mục tiêu
 Phương pháp ghi nhận bút toán kép.
 Cách ghi nhận các tài khoản sổ cái.

II. Nội dung


1. Tổng quan về sổ cái (Ledger)
a. Định nghĩa và phân loại

Sau khi các giao dịch kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp được ghi vào sổ sách ghi
nhận ban đầu (Books of prime
entry), kế toán sẽ tổng hợp lên các tài khoản trên sổ cái.

Sổ cái (Ledger) là một loại sổ sách kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế - tài chính phát sinh
của từng tài khoản kế toán trong mỗi kỳ kế toán của doanh nghiệp.

Có 3 loại sổ cái cơ bản trong doanh nghiệp bao gồm:


 Sổ cái chung (Nominal/Main/General Ledger): Là sổ sách kế toán có chứa
các tài khoản phi cá nhân
(impersonal accounts) tổng hợp các vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
 Sổ cái các khoản phải thu (Receivables ledger): Là sổ cái ghi nhận các
tài khoản cá nhân (personal
accounts) của từng khách hàng của doanh nghiệp.
 Sổ cái các khoản phải trả (Payables ledger): Là sổ cái ghi nhận các
tài khoản cá nhân (personal accounts)
của từng nhà cung cấp của doanh nghiệp.

Trong doanh nghiệp, kế toán sẽ sử dụng phương pháp ghi nhận bút toán kép (double
entry bookeeping) để hạch
toán các tài khoản sổ cái.

26
b. Mối liên hệ giữa các sổ cái

Trên sổ cái chung, vẫn có các tài khoản Phải thu khách hàng (Receivables), Phải trả
nhà cung cấp (Payables). Tuy
nhiên các tài khoản này ghi nhận tổng giá trị của các khoản phải thu/phải trả chứ
không ghi rõ từng khoản phải
thu/phải trả từng khách hàng/nhà cung cấp.

27
2. Phương pháp ghi nhận bút toán kép (Double entry bookeeping)
Phương pháp ghi nhận bút toán kép được xây dựng dựa trên cơ sở: Mỗi giao dịch kế
toán đều có ảnh hưởng kép
(dual effect) đến cả bên Nợ và bên Có trên tài khoản kế toán.
Trong hệ thống ghi nhận bút toán kép, mỗi nghiệp vụ kế toán phát sinh sẽ được ghi
vào bên Nợ và bên Có của các
đầu tài khoản tương ứng một khoản bằng nhau. Vì thế, tổng giá trị của bên Nợ luôn
luôn bằng giá trị của bên Có
trong doanh nghiệp.
Các ghi nhận bút toán kép thường gặp:

28
Ví dụ: Nếu Tài sản trong doanh nghiệp tăng lên, kế toán sẽ ghi nhận giá trị tăng
lên đó vào bên Nợ (Debit) của tài
khoản Tài sản (Asset) trên sổ cái.

3. Cách ghi nhận các tài khoản trên sổ cái (Ledger accounts)
a. Cách ghi nhận tài khoản Sổ cái chung (Nominal Ledger)
Cấu trúc của một sổ cái chung:

29
Ví dụ: Tổng số tài sản cố định doanh nghiệp mua bằng tiền mặt ngày 1/1/2019 là
$10,000

Kế toán ghi nhận:

b. Cách ghi nhận tài khoản Sổ cái các khoản phải thu (Receivables Ledger)

30
c. Cách ghi nhận tài khoản Sổ cái các khoản phải trả (Payables Ledger)

4. Phương trình kế toán (Accounting Equation)


Theo nguyên tắc phù hợp (matching concept), doanh thu phải được ghi nhận phù hợp
với chi phí phát sinh để tạo
ra doanh thu đó. Tương tự, tài sản cũng phải được ghi nhận phù hợp với nguồn hình
thành tài sản đó (từ vốn chủ sở
hữu hoặc vốn vay).
Nguyên tắc trên là cơ sở của phương pháp ghi nhận bút toán kép: Tổng giá trị bên Nợ
luôn bằng Tổng giá trị bên
Có. Từ đó, phương trình kế toán được xây dựng và phát triển.
Phương trình kế toán giúp cho doanh nghiệp cân đối được các khoản mục tài chính của
mình trên Bảng cân đối số
phát sinh (Trial Balance), từ đó hoàn thành Báo cáo Tài chính (Financial
Statements) một cách chính xác.

31
Từ phương trình trên, ta có thể suy ra các phương trình dưới đây:
 Phương trình 1:
Tài sản = (Vốn góp + Lợi nhuận giữ lại) + Nợ phải trả
(Assets = (Capital Introduced + Retained Profits) +
Liabilities)
 Phương trình 2:
Tài sản = Vốn góp + (Lợi nhuận kiếm được – Rút vốn) + Nợ phải
trả
(Assets = Capital Introduced + (Earned Profits – Drawings) +
Liabilities)

Ngoài phương trình kế toán nói trên, người ta còn sử dụng phương trình kinh doanh
(Business Equation) để đánh giá
tài sản của một doanh nghiệp trong một thời kỳ hoạt động.

32
Lesson 6 - Từ Bảng cân đối thử lên Báo cáo tài chính (From Trial
balance to Financial statements)
Cung cấp thông tin về quy trình kế toán lập Bảng cân đối thử và từ đó lập các Báo
cáo tài chính.

33
Thông tin đầu vào cho quy trình lập báo cáo tài chính là thông tin về các nghiệp vụ
kinh tế (Business Transactions).
Quy trình lập báo cáo tài chính gồm 4 bước cơ bản: Thu thập chứng từ (Documenting),
Ghi nhận thông tin kế toán
(Recording), Tổng hợp thông tin (Summarising), Trình bày thông tin (Presenting).
Tại bước tổng hợp thông tin, sau khi phản ánh các tài khoản tương ứng từ sổ sách
ghi nhận ban đầu (Books of prime
entry) lên sổ cái (Ledgers), kế toán sẽ tổng hợp dữ liệu và trình bày thông tin lên
bảng cân đối thử (Trial Balance).

Bảng cân đối thử (Trial Balance) là cơ sở để kế toán lập và trình bày các báo cáo
tài chính (Financial Statements).
Phạm vi bài học dưới đây sẽ tập trung vào quy trình từ Bảng cân đối thử (Trial
Balance) để kế toán lập các báo cáo
tài chính (Financial Statements).

I. Mục tiêu
 Bảng cân đối thử (The trial balance).
 Chuẩn bị báo cáo tài chính từ bảng cân đối thử (Preparing financial
statements from trial balance).

II. Nội dung


1. Bảng cân đối thử (The Trial Balance)
 Bảng cân đối thử (Trial balance) là danh sách tập hợp các tài khoản
trên sổ cái (Ledgers accounts) được
trình bày dưới dạng 2 cột Nợ (Debit) và Có (Credit).
 Trên bảng cân đối thử, Tổng bên Nợ (Total Debits) = Tổng bên Có (Total
Credits).
 Ví dụ về bảng cân đối thử:

34
 Quy trình lập bảng cân đối thử:

Bước 1: Tập hợp các tài khoản sổ cái (Collecting ledger accounts).
Bước 2: Cân đối các tài khoản sổ cái (Balancing ledger accounts).
Sau khi tập hợp các tài khoản sổ cái, kế toán sẽ tiến hành: Cộng tổng 2 bên Nợ và
Có của mỗi đầu tài khoản và thực
hiện điều chỉnh cân đối trên các tài khoản đó sao cho Tổng Nợ = Tổng Có.
Khi cân đối các tài khoản sẽ có các trường hợp sau:
 Tổng Nợ = Tổng Có: không thực hiện điều chỉnh.
 Tổng Nợ > Tổng Có: tài khoản có số dư Nợ.
 Tổng Có > Tổng Nợ: tài khoản có số dư Có.

35
Ví dụ:

Tài khoản có trên có số dư Nợ là $2,000.


Số dư Nợ kỳ này sẽ được chuyển sang kỳ sau là khoản dư Có đầu kỳ (Balance b/d =
Opening balance).
Đối với các tài khoản có số dư cuối kỳ bên Có thì được ghi nhận ngược lại.

Bước 3: Tập hợp các số dư (Collecting the balances).


Sau khi các tài khoản được cân đối, kế toán tập hợp và lên danh sách số dư các tài
khoản. Danh sách này được gọi
là bảng cân đối thử (trial balance).
Bước 4: Xử lý các khoản không cân đối giữa Nợ và Có (Test the accuracy of the
double entry accounting records).
 Bảng cân đối thử có thể được sử dụng để kiểm tra sự chính xác của
việc ghi nhận các nghiệp vụ kế
toán. Nếu 2 bên Nợ và Có chênh lệch thì chắc chắn lỗi phát sinh trong việc
ghi nhận các tài khoản.
 Tuy nhiên bảng cân đối thử không chỉ ra được những lỗi sau:

36
Chữa lỗi trên Bảng cân đối thử:
 Mở một tài khoản tạm thời (suspense account) để ghi nhận những khoản
không cân đối.
 Kế toán sẽ kiểm tra lại để tìm ra các lỗi.
 Chuẩn bị nhật ký (a journal) để chữa lỗi bằng cách ghi nhận vào tài
khoản tạm thời và các tài khoản có
lỗi tương ứng khác.
Ví dụ:

A payment of $1,234 for a telephone bill is correct entered in the cash book but
debited to telephone account as
$1,243.

Lỗi:

Dr. Telephone a/c 1,243

Cr. Cash 1,234

Cr. Suspense a/c 9

Chữa lỗi:

Dr. Suspense a/c 9

Cr. Telephone a/c 9

37
2. Chuẩn bị báo cáo tài chính từ bảng cân đối thử (Preparing Financial
Statements from Trial
Balance)
a. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Statement of Profit or Loss)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:


Là báo cáo tài chính tổng hợp, trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.

- Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (SPL) từ Bảng cân đối thử:
 Kế toán sử dụng tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” (P/L a/c hoặc
SPL) để tổng hợp các tài khoản
liên quan đến Thu nhập (Income) và Chi phí (Expenses).

 Các tài khoản liên quan đến Thu nhập và Chi phí đồng thời cuối kỳ
được kết chuyển vào tài khoản “Xác
định kết quả kinh doanh”

 Các tài khoản liên quan đến Thu nhập và Chi phí không có số dư cuối
kỳ.

38
- Ví dụ:

b. Bảng cân đối kế toán (The statement of financial position/ Balance sheet)

- Bảng cân đối kế toán:


Là một báo cáo tài chính ở một thời điểm nhất định, tóm tắt ngắn gọn về những gì mà
doanh nghiệp có/sở hữu (tài
sản - Assets) và những gì mà doanh nghiệp nợ (các khoản nợ - Liabilities) ở một
thời điểm nhất định.

- Lập Bảng cân đối kế toán (BS) từ Bảng cân đối thử:
 Kế toán tập hợp số dư của các tài khoản liên quan đến Tài sản và Nợ
phải trả theo 2 cột Nợ và Có như
trên Bảng cân đối thử.
 Đối với các tài khoản có tác động tới Nguồn vốn (Capital): “Rút vốn”
(Drawings) và “Xác định kết quả
kinh doanh” (SPL), kế toán thực hiện kết chuyển sang tài khoản Nguồn vốn như
sau:

39
 Sau khi tập hợp các số dư, ta có được Bảng cân đối kế toán.

- Ví dụ:

40
Lesson 7 - Tài sản dài hạn hữu hình (Tangible Non-current Assets)
Cách học bài Tài sản dài hạn hữu hình trong môn học FA/F3 ACCA.
Trong doanh nghiệp, tài sản dài hạn (non-current assets) là những tài sản có vốn
đầu tư lớn, thời gian sử dụng lâu
dài.
Tài sản dài hạn bao gồm: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và các
tài sản dài hạn khác.

Trong bài học này, chúng ta sẽ tập trung vào tài sản Đất đai, Nhà xưởng, Thiết bị;
cách hạch toán khấu hao, đánh giá
lại và thanh lý tài sản dài hạn trong doanh nghiệp.

I. Mục tiêu
 Chuẩn mực kế toán IAS 16: Đất đai, Nhà xưởng, Thiết bị.
 Hạch toán khấu hao tài sản dài hạn.
 Đánh giá lại tài sản dài hạn.
 Thanh lý tài sản dài hạn.

41
II. Nội dung
1. Chi phí vốn hóa (Capital Expenditure) và chi phí hoạt động (Operating
Expenditure)

2. Doanh thu vốn hóa (Capital Income) và Doanh thu kinh doanh (Revenue Income)

42
3. Chuẩn mực IAS 16: Đất đai, nhà xưởng và thiết bị (PPE - Property, Plant,
Equipment)
Trong các tài sản dài hạn hữu hình (Tangible non-current assets) của doanh nghiệp
sản xuất, PPE chiếm một tỷ trọng
lớn về mặt giá trị. Vì thế, chúng ta sẽ ưu tiên nói đến PPE khi đề cập đến tài sản
dài hạn hữu hình.
a. Định nghĩa
Theo IAS 16, Đất đai, nhà xưởng và thiết bị là tài sản hữu hình (tangible assets)
đáp ứng đủ 2 tiêu chuẩn:
 Được sở hữu bởi doanh nghiệp, phục vụ cho sản xuất, cung cấp sản phẩm
dịch vụ, để cho thuê hoặc
phục vụ cho công việc quản lý.
 Ước tính thời gian sử dụng nhiều hơn 1 kỳ kế toán.

Lưu ý: PPE không bao gồm bất động sản cho thuê và bất động sản nắm giữ chờ tăng giá

PPE có thể được hình thành từ việc mua từ người bán, xây dựng nội bộ hoặc qua trao
đổi. PPE còn được gọi là tài
sản cố định (fixed assets) trong doanh nghiệp, và được trình bày trong mục Tài sản
dài hạn trên Bảng cân đối kế
toán.

43
b. Các thuật ngữ liên quan

c. Tiêu chuẩn ghi nhận PPE


Kế toán ghi nhận PPE nếu tài sản đó thỏa mãn:
 Có thể thu được lợi ích kinh tế.
 Chi phí của tài sản có thể xác định một cách đáng tin cậy.
Ngoài ra, tài sản cũng phải thỏa mãn các yêu cầu cụ thể về mức giá trị do doanh
nghiệp quy định.

44
Ghi nhận ban đầu (Initial Measurement)
Nguyên giá của PPE được ghi nhận bao gồm tât cả chi phí cần thiết để đưa tài sản
vào trạng thái sẵn sàng hoạt
động. Các chi phí cần thiết bao gồm các khoản dưới đây:
 Giá mua trên hóa đơn (sau khi trừ đi chiếu khấu thương mại và các khoản
giảm giá).
 Chi phí chuẩn bị địa điểm.
 Chi phí vận chuyển.
 Chi phí lắp đặt.
 Chi phí thuê chuyên gia.
 Chi phí chạy thử sau khi trừ tiền thu được từ việc bán sản phẩm tạo ra
khi chạy thử.
 Chi phí nhân viên phát sinh trực tiếp.
 Chi phí ước tính cho việc tháo dỡ tài sản và phục hồi địa điểm về
nguyên trạng.
Nguyên giá của PPE không bao gồm:
 Hao hụt vượt định mức (hỏng hóc, mất…) trong quá trình hình thành và
nâng cấp tài sản.
 Chi phí quản lý và chi phí sản xuất chung.
 Chi phí lắp đặt và chi phí trước vận hành.
 Chi phí vận hành ban đầu trước khi tài sản đạt tới hiệu suất yêu cầu.
 Chi phí đào tạo nhân viên sử dụng tài sản.
 Hợp đồng bảo dưỡng đã trả cho tài sản.
Ghi nhận tiếp theo (Subsequently Measurement)
Trong các kỳ kế toán tiếp theo, giá trị trên sổ sách (CV) của PPE được tính toán
theo 2 phương pháp:
 Phương pháp nguyên giá (Cost model):

 Phương pháp đánh giá lại giá trị (Revaluation model):

Bút toán ghi nhận ban đầu: Nợ PPE tại nguyên giá Có Tiền/Nợ phải trả
Có Dự phòng cho việc tháo dỡ tài sản và chi phí phục hồi địa điểm

45
4. Kế toán khấu hao tài sản (Depreciation Accounting)
a. Các khái niệm
Khấu hao (Depreciation) là phần phân bổ giá trị hao mòn của tài sản trong thời gian
sử dụng hữu ích.
Thời gian sử dụng hữu ích (Useful life) là thời gian mà tài sản dài hạn phát huy
được tác dụng cho sản xuất, kinh
doanh.
Giá trị còn lại (Residual value) là giá trị chênh lệch mà doanh nghiệp kỳ vọng thu
được từ một tài sản vào cuối thời
gian sử dụng hữu ích, sau khi trừ đi các chi phí kỳ vọng của việc thanh lý tài sản
đó.

b. Cách ghi nhận khấu hao tài sản dài hạn


Khấu hao của tài sản trong kỳ được tính vào lãi hoặc lỗ của kỳ kế toán một cách
trực tiếp hoặn gián tiếp.
Bút toán ghi nhận:
Nợ Chi phí khấu hao (Depreciation Expense).
Có Tài khoản khấu hao lũy kế/Dự phòng khấu hao.
(Accumulated deprication account/Allowance for depreciation)

c. Các phương pháp tính khấu hao


Có 3 phương pháp tính khấu hao phổ biến: Khấu hao đường thẳng, Khấu hao theo số dư
giảm dần và Khấu hao
tổng các chữ số.
Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight line method)
Phương pháp trích khấu hao mà mức khấu hao hàng kỳ kế toán không thay đổi trong
suốt thời gian khấu hao của
TSCĐ. Giá trị khấu hao hàng năm được tính bằng:

46
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (Reducing balance method)
Phương pháp trích khấu hao mà mức khấu hao hàng năm được tính theo tỷ lệ phần trăm
cố định của giá trị trên sổ
sách của tài sản.
Giá trị khấu hao hằng năm được tính bằng:
Trong đó:
n: Số năm sử dụng hữu ích r: Giá trị còn lại
c: Nguyên giá
Phương pháp khấu hao tổng các chữ số (Sums of digits)
Phương pháp trích khấu hao này tạo ra mức khấu hao ở các năm đầu sử dụng lớn và
giảm dần ở các năm tiếp theo.
Giá trị khấu hao hàng năm được tính bằng:

Trong đó:
y: Số năm sử dụng hữu ích còn lại
d: Tổng các chữ số của các năm sử dụng =

5. Đánh giá lại giá trị PPE (PPE Revaluation)


Theo phương pháp đánh giá lại giá trị (Revaluatuon model), việc đánh giá lại tài
sản phải được tiến hành thường
xuyên, nhằm để giá trị ghi sổ (carrying amount) của một tài sản không khác biệt một
cách trọng yếu so với giá trị hợp
lý (fair value) trên Bảng cân đối kế toán.
Nguyên tắc chung:
 Khi một tài sản được đánh giá lại giá trị, các tài sản cùng loại trong
PPE cũng phải được đánh giá lại.
 Việc đánh giá lại tài sản phải được dựa trên giá trị hợp lý – dựa trên
giá trị thay thế hoặc chỉ số định
giá chuyên nghiệp.
 Khi có một tài sản được đánh giá lại, phải thường xuyên cập nhật việc
đánh giá lại này để đảm bảo rằng
giá trị trên sổ sách (carrying value) xấp xỉ giá trị hợp lý (fair value) tại
ngày lập Báo cáo Tài chính.
Có hai trường hợp khi doanh nghiệp đánh giá lại PPE: Đánh giá lại tăng giá trị và
đánh giá lại giảm giá trị.

47
Đánh giá lại làm tăng giá trị tài sản (Upward Revaluation):
Các bước ghi nhận:
 Điều chỉnh Giá trị hợp lý cũ thành Giá trị hợp lý mới.
 Xóa sổ khấu hao lũy kế.
 Hoàn nhập những khoản lỗ (nếu có) phát sinh từ các khoản đánh giá lại
giảm giá trị trước đó.
 Ghi nhận khoản chênh lệch tăng giá trị tài sản vào tài khoản Thặng dư
đánh giá lại tài sản (Revaluation
Surplus).
Đánh giá lại làm giảm giá trị tài sản (Downward Revaluation):
Các bước ghi nhận:
 Điều chỉnh Giá trị hợp lý cũ thành Giá trị hợp lý mới.
 Xóa sổ khấu hao lũy kế.
 Hoàn nhập những khoản thu được (nếu có) phát sinh từ các khoản đánh
giá lại tăng giá trị trước đó.
 Ghi nhận khoản chênh lệch giảm giá trị tài sản lên Báo cáo Thu nhập
(Income Statement).

6. Thanh lý Tài sản dài hạn (Non-current assets disposal)


Trong doanh nghiệp, tài sản dài hạn được thanh lý khi hết thời gian sử dụng hữu
ích, hoặc cần phải được thay thế
để mua tài sản mới có hiệu quả cao hơn. Khi thanh lý, doanh nghiệp sẽ phát sinh
khoản lãi hoặc lỗ tùy thuộc vào
giá trị thu hồi được và giá trị trên sổ sách của tài sản đó:
 Giá trị thu hồi được > Giá trị trên sổ sách (NBV): Doanh nghiệp có lãi
 Giá trị thu hồi được < Giá trị trên sổ sách (NBV): Doanh nghiệp chịu
lỗ
Lợi nhuận thu được từ việc thanh lý tài sản dài hạn được trình bày trên Báo cáo Thu
nhập (Income Statement) trong
phần Thu nhập khác.

Lỗ từ việc thanh lý tài sản dài hạn được trình bày trong phần Chi phí trên Báo cáo
Thu nhập (Income Statement).

48
Bút toán ghi nhận:
Kế toán ghi nhận đồng thời 3 bút toán khi thanh lý:
 Xóa sổ tài sản
Nợ Thanh lý tài sản dài hạn (Disposal of non-current asset).
Có Tài sản dài hạn tại nguyên giá (Non-current asset at cost).
 Xóa sổ Hao mòn lũy kế
Nợ Khấu hao lũy kế (Accumulated depreciation).
Có Thanh lý tài sản dài hạn tại giá trị của khấu hao tại ngày thanh lý
(Disposal of non-current asset with
the accumulated depreciation on the asset á at the date of sale).
 Ghi nhận tiền thu được từ thanh lý
Nợ Phải thu khách hàng/Tiền.
Có Thanh lý tài sản dài hạn tại giá bán (Disposal of non-current asset
at price).
7. Trình bày Tài sản dài hạn (Disclosure of non-current assets)
IAS 16 yêu cầu đối chiếu giữa giá trị ghi sổ đầu kỳ và cuối kỳ của tài sản dài hạn
trước khi được trình bày trên báo
cáo tài chính.
Việc đối chiếu cần phải trình bày sự dịch chuyển của số dư của tài sản dài hạn, bao
gồm những khoản:
 Thêm tài sản.
 Thanh lý tài sản.
 Tăng/Giảm giá trị từ việc đánh giá lại tài sản.
 Giảm giá trị ghi sổ tài sản.
 Khấu hao tài sản.
 Các khoản thay đổi giá trị khác.
Báo cáo tài chính phải trình bày:
Một diễn giải chính sách kế toán trình bày cơ sở đo lường để xác định giá trị mà
tài sản được khấu hao, cùng với
các chính sách kế toán khác.
Với mỗi loại Đất đai, nhà xưởng và thiết bị:
 Phương pháp khấu hao được sử dụng.
 Thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao được sử dụng.
 Tổng khấu hao được phân bổ từng kỳ.
 Khấu hao lũy kế đầu kỳ và cuối kỳ.
Đối với tài sản được đánh giá lại:

49
 Cơ sở đánh giá lại tài sản.
 Ngày có hiệu lực của việc đánh giá lại.
 Người định giá (nếu không độc lập với công ty).
 Giá trị ghi sổ của mỗi loại đất đai, nhà xưởng và thiết bị đã được bao
gồm trong báo cáo tài chính.
Sự thay đổi thặng dư đánh giá lại tài sản trong kỳ và mọi hạn chế trong việc phân
phối số dư tới chủ sở hữu.

8. Bảng danh mục Tài sản cố định (The fixed assets register)
Bảng danh mục tài sản cố định được sử dụng để ghi chép toàn bộ tài sản cố định.
Bảng danh mục tài sản cố định
phục vụ cho việc kiểm soát nội bộ dựa trên tính chính xác của sổ cái.
Bảng danh mục tài sản cố định cần phải được kiểm tra theo các ghi chép kế toán. Bất
kỳ một sự khách nhau nào
giữa bảng danh mục và các ghi chép kế toán cũng cần phải được xác định và ghi chép
một cách chính xác. Điều này
giúp cho doanh nghiệp ngặn chặn được các sự cố mất cắp.

50
Bài tập minh họa:
A car was purchase by a newsagent business in May 20X0 for:

The business adopts a date of 31 December as its year end. The car was traded in
for replacement vehicle in
August 20X3 at an agreed value of $5000. It has been depreciated at 25% per annum
on the reducing balance
method, changing a full year’s depreciation in the year of purchase and non in the
year of sale.
What was the profit and loss on disposal of the vehicle during the year ended
December 20X3?

Hướng dẫn giải:


B1: Tính giá trị còn lại tại năm thứ 3 từng năm sử dụng của tài sản

B2: Tính lợi nhuận/lỗ khi thanh lý


Lãi/Lỗ khi thanh lý = Giá trị có thể thu hồi được – Giá trị ghi sổ năm cuối = 5000
– 4,218.75 = 781.25
Vậy: Lãi $781.25.

51
Lesson 8 - Tài sản cố định vô hình (Intangible Non-current Assets)
Cách học bài Tài sản cố định vô hình trong môn học FA/F3 ACCA.

I. Mục tiêu
 Định nghĩa (Definition).
 Chi phí Nghiên cứu và Triển khai (Research and Development Costs).
 Cách ghi nhận giá trị (Measurement).
 Trình bày trên báo cáo tài chính (Disclosure).

II. Nội dung


1. Định nghĩa (Definition)
Theo IAS38, tài sản cố định vô hình (Intangible Non-Current Assets) là:
 Tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị một
cách đáng tin cậy.
 Do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp
dịch vụ hoặc cho các đối
tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
Nhắc lại kiến thức:
- Tài sản (Asset): Là nguồn lực mà:
 Có thể xác định được giá trị một cách đáng tin cậy.
 Do doanh nghiệp kiểm soát.
Dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp:

52
- Theo đặc tính cấu tạo của vật chất có: Tài sản cố định hữu hình và Tài sản cố
định vô hình.

2. Chi phí Nghiên cứu và Triển khai (Research and Development Costs)
Có 2 cách chính để một doanh nghiệp sở hữu TSCĐ vô hình:
 Doanh nghiệp mua lại quyền sở hữu từ bên thứ ba.
 Doanh nghiệp tự tạo TSCĐ vô hình của riêng doanh nghiệp.
Để đánh giá một tài sản vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp
phân chia quá trình hình thành
tài sản theo: Giai đoạn nghiên cứu (Research) và Giai đoạn triển khai
(Development).

53
54
3. Ghi nhận giá trị tài sản vô hình (Measurement)
a. Ghi nhận ban đầu (Initial measurement)
Theo IAS38: TSCĐ vô hình ban đầu sẽ được ghi nhận theo chi phí mà doanh nghiệp bỏ
ra để có tài sản đó.
Cụ thể:
 Tài sản mà doanh nghiệp mua lại: khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để
mua tài sản.
 Tài sản do doanh nghiệp tự tạo ra: khoản chi phí phát triển
(development costs) đủ điều kiện được ghi
nhận vào giá trị tài sản.

b. Giá trị tài sản sau ghi nhận ban đầu (Subsequent measurement)
Theo IAS38:

- Đánh giá tài sản sau ghi nhận ban đầu chỉ áp dụng đối với các TSCĐ vô hình có
thời gian sử dụng hữu ích
hữu hạn, được xác định rõ (Infinite useful life).

- TSCĐ vô hình có thế được đánh giá lại theo Mô hình giá gốc (Cost model) hoặc
Mô hình đánh giá lại
(Revaluation model).
 Mô hình giá gốc: Tài sản = Giá gốc (Cost) – Khấu hao lũy kế
(Accumulated amortisation) – Giảm giá trị
(Impairment).
 Mô hình đánh giá lại: Tài sản = Giá trị hợp lý (Fair value) – Khấu
hao lũy kế

- Giảm giá trị.

c. Một số thuật ngữ liên quan

- Thời gian sử dụng hữu ích (Useful life):


Là thời gian mà TSCĐ vô hình phát được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, bán hàng,
được tính bằng:
 Thời gian mà doanh nghiệp dự tính sử dụng TSCĐ vô hình.
 Hoặc số lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp
dự tính thu được từ việc sử
dụng tài sản.

- Khấu hao (Amortisation): Là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải khấu hao của
TSCĐ vô hình trong suốt thời
gian sử dụng hữu ích của nó.

55
Có 3 phương pháp khấu hao TSCĐ gồm:

TSCĐ vô hình thường được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
 Giá trị hợp lý (Fair value):
Giá trị hợp lý là mức giá mà một tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy
đủ hiểu biết trong một giao dịch
ngang giá. Giá trị hợp lý là mức giá được xác định trên cơ sở mức giá trị thường
hoặc được xác định từ các tham số
của thị trường.
 Giảm giá trị (Impairment):
Tài sản giảm giá trị khi: Giá trị ghi sổ (Carrying amount) > Giá trị có thể thu hồi
được (Recoverable amount).
Trong đó:
Giá trị có thể thu hồi được là giá trị cao hơn: Giá trị trong sử dụng (Value in
use) hoặc Giá trị hợp lý (Fair value) –
Giá bán (Cost to sell).
Giá trị trong sử dụng (Value in use): là giá trị hiện tại của dòng tiền mong đợi
trong tương lại khi tài sản tiếp tục
được sử dụng đến khi thanh lý.
4. Trình bày báo cáo tài chính (Disclosure)
Theo IAS38, Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải trình bày những thông tin liên
quan đến Tài sản cố định vô
hình như sau:
 Phương pháp trích khấu hao.
 Thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao.
 Nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại vào đầu năm và cuối kỳ.
 Những biến động ảnh hưởng tới tài sản trong kỳ.
 Giá trị còn lại của những tào sản được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp.

56
Ví dụ:

57
III. BÀI TẬP
PF purchased a quota for carbon dioxide emissions for $15,000 on 30 April 20X6 and
capitalised it as an intangible
asset in its statement of financial position. PF estimates that the quota will have
a useful life of 3 years. What is
the journal entry required to record the amortisation of the quota in the accounts
for the year ended 30 April
20X9?

Hướng dẫn giải:


 Giá trị khấu hao của tài sản được ghi nhận là 1 khoản chi phí.
 Đối với năm tài chính kết thúc vào 30.04.20X9.
TSCĐ đã khấu hao : 1/3 x $15,000 = $5,000
 Vậy:
Kế toán ghi nhận giá trị khấu hao này như sau:
Dr Chi phí (Expenses)
$5,000
Cr Khấu hao lũy kế (Accumulated amortisation)
$5,000

58
Lesson 9 - Hàng tồn kho (Inventory)
Cách học bài hàng tồn kho (Inventory) trong FA/F3 ACCA.
I. Mục tiêu
 Định nghĩa hàng tồn kho (Definition).
 Ghi nhận hàng tồn kho (Recognition).
 Định giá hàng tồn kho (Valuation).

II. Nội dung


1. Định nghĩa hàng tồn kho (Theo chuẩn mực IAS02)
Hàng tồn kho là tài sản:
 Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường (Finished
goods).
 Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang (Work in progress).
 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh hoặc cung cấp
dịch vụ (Raw materials).
Hàng tồn kho cũng có thể bao gồm:
 Hàng hóa mua về để bán (Merchandised goods): Hàng hóa tồn kho, hàng
mua đang đi trên đường,
hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến.
 Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán (Consignment goods).
 Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa
làm thủ tục nhập kho
thành phẩm.
 Chi phí dịch vụ dở dang.

2. Ghi nhận hàng tồn kho (Recognition)


 Có hai phương pháp ghi nhận hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
(Perpetual) và kiểm kê định kỳ
(Periodic). Trong IFRS, phần lớn các nghiệp vụ được ghi nhận theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
 Việc lựa chọn sử dụng phương pháp ghi nhận nào sẽ có ảnh hưởng đến giá
trị của hàng tồn kho cuối
kỳ, giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp.

59
 So sánh giữa 2 phương pháp như sau:

60
 Các bút toán ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

3. Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ


Hàng tồn kho được tính theo giá gốc (Cost). Trường hợp giá trị thuần có thể thực
hiện được (Net Realizable Value)
thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
a. Giá gốc (Cost) - Có thể tìm hiểu thêm ở môn MA/F2 ACCA
 Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua (Purchasing cost - giá mua,
các loại thuế không được hoàn
lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp…), chi phí chế biến (Conversion cost - chi
phí liên quan trực tiếp đến sản phẩm
sản xuất và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh) và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có
được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
 Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho: Chi phí nguyên liệu, vật
liệu, chi phí nhân công và các chi
phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường (abnormal loss);
Chi phí bảo quản hàng tồn
kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản
xuất tiếp theo; Chi phí bán hàng
(Selling cost); Chi phí quản lý doanh nghiệp (Admin cost).
b. Giá trị thuần có thể thực hiện được (NRV)
NRV = Giá bán ước tính – Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm – Chi phí bán
hàng.

(Chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm: Khi ước tính giá bán hàng tồn kho, doanh
nghiệp đã coi các sản phẩm
dở dang là đã hoàn thành. Vì vậy khi tính NRV, doanh nghiệp phải trừ chi phí ước
tính để hoàn thành nốt sản phẩm
dở dang).

61
c. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp ghi nhận kiểm kê định kỳ được áp dụng
theo một trong các
phương pháp sau:
 FIFO (First in First out - Nhập trước xuất trước): Theo phương pháp này
thì giá trị hàng xuất kho được
tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá
trị của hàng tồn kho được tính
theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
 LIFO (Last in First out - Nhập sau xuất trước). Theo IAS, phương pháp
này không được sử dụng.
 AVCO (Average Cost - Giá bình quân): Giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung
bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được
mua hoặc sản xuất trong kỳ.

62
III. Bài tập luyện tập
You are preparing the financial statements for a business. The cost of the items in
closing inventory is $41,875.
This includes some items which cost $1,960 and which were damaged in the transit.
You have estimated that it
will cost $360 to repair the items, and they can be sold for $1,200.

What is the correct inventory valuation for inclusion in financial statements? Cách
tiếp cận:
B1: Định hình cách làm.
Định giá hàng tồn kho – giá trị hàng tồn kho được ghi nhận ở mức thấp hơn của Chi
phí và Giá trị thuần có thể ghi
nhận (NRV).

B2: Tính chi phí và NRV.


 Chi phí (Định giá hàng tồn kho ban đầu và sau khi xác định sản phẩm
hỏng).
 NRV hàng bị hỏng có thể được ghi nhận.

63
Lesson 10 - Thuế bán hàng (Sales Tax)
Cách học bài Thuế trong môn học FA/F3 ACCA.
I. Mục tiêu
 Bản chất của thuế bán hàng (Nature of Sales tax).
 Cách ghi nhận thuế bán hàng (Accounting for Sales tax).

II. Nội dung


Theo quy định của các quốc gia, một số giao dịch kinh doanh phải chịu thuế bán
hàng, ví dụ như thuế giá trị gia tăng
(VAT). Bài học dưới đây sẽ làm rõ các bản chất của thuế bán hàng và cách ghi nhận
trong kế toán.
1. Bản chất của Thuế bán hàng (Nature of Sales tax)
a. Định nghĩa
Thuế bán hàng (Sales tax) là một loại thuế gián thu (indirect tax), tiền thuế được
cấu thành trong giá cả hàng hóa và
dịch vụ.
Người tiêu dùng cuối cùng (mua hàng hóa/dịch vụ để tiêu dùng, không nhằm mục đích
thương mại) là người chịu
thuế, người nộp thuế (các doanh nghiệp) chỉ là người thay thế người tiêu dùng thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà
nước.

64
b. Tính toán thuế bán hàng trong doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp vừa đóng vai trò là người cung cấp sản phẩm/dịch vụ tới khách
hàng, vừa là người tiêu dùng khi
mua nguyên vật liệu và dịch vụ để tạo ra sản phẩm/dịch vụ cung cấp cho khách hàng
của mình.
Khi đóng vai trò là người tiêu dùng, doanh nghiệp phải chịu thuế đầu vào (Input
sales tax). Khi cung cấp sản
phẩm/dịch vụ, doanh nghiệp phải chịu thuế đầu ra (Output sales tax) dựa trên doanh
thu của mình.

VD: Với thuế suất 10%, doanh nghiệp sẽ trả thêm 10% giá trị sản phẩm cho nhà cung
cấp ngay khi thanh toán.
Doanh nghiệp cũng thu thêm 10% giá trị sản phẩm/dịch vụ mà mình bán ra.
Giá trị thu thêm này được coi như khoản “giữ hộ” cơ quan thuế và doanh nghiệp có
nghĩa vụ phải trả cho nhà
nước vào cuối kỳ.

65
c. Thuế đầu vào được khấu trừ (Deductible input sales tax) và thuế đầu vào
không được khấu trừ (Non-
deductible input sales tax)
Doanh nghiệp có 2 hình thức lựa chọn nộp thuế doanh thu (Sales tax), đó là đăng ký
nộp theo phương pháp khấu trừ
và nộp trực tiếp.
 Doanh nghiệp nộp trực tiếp dựa trên doanh thu:
Số thuế bán hàng (sales tax) doanh nghiệp phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %
Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp này sẽ không được khấu trừ thuế đầu vào.
 Doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:
Mỗi quốc gia có quy định khác nhau về các hàng hóa/dịch vụ chịu thuế đầu vào. Khi
mua các hàng hóa/dịch vụ này
cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ được khấu trừ thuế bán hàng đầu ra phải
nộp.
Cuối mỗi kỳ, kế toán sẽ tổng hợp số tiền thuế doanh thu phải nộp và thuế được khấu
trừ và so sánh:
 Thuế đầu vào được khấu trừ < Thuế đầu ra: Doanh nghiệp sẽ phải nộp
khoản chênh lệch cho cơ quan
thuế.
 Thuế đầu vào được khấu trừ > Thuế đầu ra: Doanh nghiệp được thu lại
khoản chênh lệch từ cơ quan
thuế.
 Hàng hóa có thuế suất 0% (Zero rate sales tax) và hàng hóa được miễn
thuế (Exempted sales tax).

66
d. Hàng hóa có thuế suất 0% (Zero rate sales tax) và hàng hóa được miễn thuế
(Exempted sales tax)
Thuế là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ của Chính phủ. Đối với thuế
doanh thu (Sales tax), Chính phủ
có 2 hình thức ưu đãi dành cho các doanh nghiệp trong nước. Đó là đánh thuế 0%
(Zero rate) và miễn thuế (Exempt).
Dưới đây là bảng so sánh cơ bản giữa 2 hình thức của thuế doanh thu trên:

Có thể thấy, nếu doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm có áp dụng thuế suất 0% sẽ có lợi
hơn các sản phẩm được
miễn thuế (do được hoàn thuế đầu vào).

67
2. Cách hạch toán thuế bán hàng (Accounting for Sales Tax)
a. Thuế đầu vào (Input sales tax)
Như đã phân tích ở trên, có thể thấy thuế đầu vào là một khoản doanh nghiệp được
thu lại từ cơ quan thuế. Vì vậy
khi hạch toán, giá trị của thuế đầu vào sẽ được ghi nhận bên Tài sản (bên Nợ):

b. Thuế đầu ra (Output sales tax)


Thuế đầu ra là một khoản doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế. Kế toán sẽ ghi
nhận giá trị khoản thuế vào bên
Nợ phải trả (bên Có):

68
III. Bài tập
If sales (including sales tax) amounted to $27,612.50, and purchase (excluding
sales tax) amounted to $18,000, what
would be the balance on the sales tax account, assuming all transactions are
subject to sales tax at 17.5%?

Lời giải:

69
Lesson 11 - Chi phí dồn tích và Chi phí trả trước (Accruals and
Prepayments)
Cách học bài Chi phí dồn tích và Chi phí trả trước trong môn học FA/ F3 ACCA.

I. Mục tiêu
 Định nghĩa (Definition).
 Phương pháp kế toán (Accounting treatments).

II. Nội dung


Trong doanh nghiệp, không phải nghiệp vụ kinh tế nào cũng được thanh toán ngay khi
phát sinh chi phí, đồng thời
cũng có những nghiệp vụ được thanh toán trước khi chúng diễn ra. Bài học sau sẽ làm
rõ cách ghi nhận chi phí trong
các trường hợp trên.
1. Chi phí dồn tích (Accruals)
a. Định nghĩa
 Theo chuẩn mực IAS01 - Nguyên tắc cơ sở dồn tích được hiểu ngắn gọn
như sau:
Trong các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ
kế toán vào thời điểm phát sinh
chứ không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương
tiền.

Dựa trên cơ sở đó, ta có định nghĩa về:


 Chi phí dồn tích (Accruals) là những chi phí thực tế đã phát sinh
nhưng chưa được thanh toán.

 Khoản chi phí này được trình bày trên Báo cáo tài chính (Statement of
Financial Position/SoFP) là một
khoản Nợ phải trả (Liability).

70
b. Cách hạch toán
Tài khoản “Chi phí dồn tích” (Accruals) được ghi nhận như khoản Nợ phải trả
(Liability).

71
2. Chi phí trả trước (Prepayments)
a. Định nghĩa
 Chi phí trả trước (Prepayments): chi phí thực tế đã phát sinh nhưng
có liên quan đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán. Khoản chi phí này được kế toán
kết chuyển hợp lý vào chi phí sản
xuất kinh doanh của các kỳ kế toán sau.

 Các chi phí thường được phản ánh trong Chi phí trả trước:

- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ phục vụ cho
sản xuất kinh doanh nhiều kỳ kế
toán.

- Chi phí mua bảo hiểm và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần
cho nhiều kỳ kế toán …
 Khoản chi phí trả trước được ghi nhận như các tài khoản bên “Nợ” trên
Bảng cân đối kế toán.

72
b. Cách hạch toán

73
III. Bài tập

A company pays rent quarterly in arrears on 1 January, 1 April, 1 July and 1


October each year. The rent was
increased from $90,000 per year to $120,000 per year as from 1 October 20X2. What
rent expense and accrual
should be included in the company's financial statements for the year ended 31
January 20X3?

Lưu ý:
 Pay in arears: trả sau
 Pay in advance: trả trước

Cách tiếp cận:


Bước 1: Nhắc lại kiến thức.
 Khoản Chi phí thuê (Rent expense) bao gồm: các khoản chi phí thuê phát
sinh trong kỳ.
 Khoản Chi phí dồn tích (Accruals) là khoản kỳ này đã phát sinh nhưng
chưa thanh toán.

Bước 2: Thực hiện tính toán.


 Chi phí thuê: Chi phí từ 1/2/20X2 đến 31/1/20X3.
 Chi phí dồn tích: Vì doanh nghiệp thanh toán chi phí Qúy trước vào đầu
mỗi Quý sau nên tính đến
31/1/20X3 khoản chi phí phát sinh của T1/2013 chưa được thanh toán. Đây là
khoản chi phí dồn tích.

74
Hướng dẫn giải:

Vậy:

 Chi phí thuê (Rent expense): 100,000

 Chi phí dồn tích (Accrual): 10,000

75
Lesson 12 - Dự phòng phải trả, Tài sản và Nợ tiềm tàng (Provisions
and Contingencies)
Cách học bài Dự phòng phải trả, Tài sản và Nợ tiềm tàng trong phạm vi môn học FA/F3
ACCA.

I. Mục tiêu
 Dự phòng phải trả (Provisions).
 Tài sản và Nợ tiềm tàng (Contingencies).

II. Nội dung

76
1. Dự phòng phải trả (Provisions)
a. Định nghĩa (Definition)
 Theo IAS 37, dự phòng phải trả là “khoản nợ phải trả (liability)
không chắc chắn về giá trị hoặc thời
gian thanh toán”.
 Khoản Dự phòng phải trả được ghi nhận là một khoản Nợ phải trả và
được trình bày trên Báo cáo tài
chính.

b. Ghi nhận (Recognition)

- Điều kiện ghi nhận:


Theo IAS 37, một khoản dự phòng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
 Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ
liên đới – legal and
constructive obligation).
Nghĩa vụ pháp lý (Legal obligation): Là nghĩa vụ phát sinh từ một hợp đồng hay một
văn bản pháp luật hiện hành
(Theo IAS 37).
Nghĩa vụ liên đới (Constructive obligation): Là nghĩa vụ phát sinh từ các hoạt động
của một doanh nghiệp khi thông
qua các chính sách đã ban hành hoặc hồ sơ, tài liệu hiện tại có liên quan để chứng
minh cho các đối tác khác biết
rằng doanh nghiệp sẽ chấp nhận và thực hiện những nghĩa vụ cụ thể (Theo IAS 37).
 Doanh nghiệp có thể phải dùng các nguồn lực kinh tế của mình để
thanh toán nghĩa vụ nợ.
 Doanh nghiệp có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị
của nghĩa vụ nợ đó.

- Bút toán ghi nhận:


Khi doanh nghiệp trích lập dự phòng, khoản dự phòng được kế toán ghi nhận như sau:
Dr Chi phí (Expenses) – I/S
Cr Dự phòng phải trả (Provisions) – SoFP

c. Giá trị ghi nhận (Measurement)

- Ghi nhận khoản dự phòng (Provision measurement).


 Khoản dự phòng được ghi nhận thể hiện giá trị ước tính hợp lý nhất
của các chi phí sẽ phát sinh để
thanh toán nghĩa vụ hiện tại (present obligation).
 Khi xem xét một nghĩa vụ nợ cụ thể: ước tính hợp lý nhất của nghĩa
vụ này có thể sẽ là khoản dự phòng
cần phải ghi nhận.
 Khi các khoản dự phòng được đánh giá là có liên quan đến nhiều khoản
mục: thì nghĩa vụ nợ sẽ được
77
tính theo tất cả các kết quả có thể thu được với các xác suất có thể xảy ra.

- Ghi nhận khoản dự phòng sau ghi nhận ban đầu (Subsequent measurement).
 Nếu doanh nghiệp cần một khoản dự phòng lớn hơn khoản ban đầu.
Kế toán ghi nhận khoản chênh lệch tăng:
Dr Chi phí (Expenses) – I/S
Cr Dự phòng phải trả (Provisions) – SoFP

 Nếu doanh nghiệp trích dự phòng nhiều hơn khoản thực cần.
Kế toán ghi nhận khoản chênh lệch giảm:
Dr Dự phòng phải trả (Provisions) – SoFP
Cr Chi phí (Expenses) – I/S

2. Tài sản và Nợ tiềm tàng (Contingencies)


Các khoản Tài sản tiềm tàng (Contingent assets) và Nợ tiềm tàng (Contingent
liabilities) không được trình bày trên
Báo cáo tài chính. Các khoản này sẽ được trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài
chính.

- Tài sản tiềm tàng (Contingent assets)


 Tài sản có khả năng phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra và
 Sự tồn tại của tài sản chỉ được xác nhận bởi xác suất xảy ra của các
sự kiện không chắc chắn trong
tương lai mà doanh nghiệp không kiểm soát được.

- Nợ tiềm tàng (Contingent liabilities)


 Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra, sự phát sinh
của các nghĩa vụ nợ chỉ được xác
nhận bởi xác suất xảy ra của các sự kiện không chắc chắn trong tương lai mà
doanh nghiệp không kiểm soát
được.
 Hoặc Nghĩa vụ nợ hiện tại phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra nhưng
chưa được ghi nhận vì:
o Không chắc chắn doanh nghiệp phải dùng các nguồn lực kinh tế của mình
để thanh toán nghĩa vụ nợ.

o Giá trị của nghĩa vụ nợ không được xác định một cách đáng tin cậy.

Theo IAS 37, Việc trích lập các khoản Dự phòng (Provisions) và Nợ tiềm tàng
(Contingent liabilities) có thể khái
quát qua sơ đồ sau:

78
79
Lưu ý: Các tỷ lệ % chỉ là ước lượng dựa trên kinh nghiệm của kiểm toán viên. Trong
IFRS thì không có quy định chính
xác về các con số % này.

III. Bài tập

Mobiles Co sells goods with a one year warranty under which customers are covered
for any defect that becomes
apparent within a year of purchase. In calendar year 20X4, Mobiles
Co sold 100,000 units.
The company expects warranty claims for 5% of units sold. Half of these claims will
be for a major defect, with an
average claim value of $50. The other half of these claims will be for a minor
defect, with an average claim value
of $10. What amount should Mobiles Co include as a provision in the statement of
financial position for the year
ended 31 December 20X4?

Hướng dẫn giải:

Đối với năm tài chính kết thúc vào 31.12.20X4, công ty cần trích lập khoản dự phòng
dự trên cơ sở là chi phí ước tính
mà công ty sẽ phải chịu bảo hành nếu sản phẩm hỏng.

Khoản trích lập dự phòng (Chi phí ước tính mà công ty phải chịu):
(2.5% ´ 100,000 ´ $50) + (2.5% ´ 100,000 ´ $10) = $125,000 + $25,000 = $150,000

Vậy:
Khoản dự phòng được trình bày trên Bảng cân đối kế toán là $150,000.

80
Lesson 13 - Nợ không có khả năng thu hồi và Dự phòng khoản phải thu
(Irrecoverable Debts and Allowances)
Cách học bài Nợ không có khả năng thu hồi và Dự phòng khoản phải thu trong môn học
FA/F3 ACCA.

I. Mục tiêu
 Nợ không có khả năng thu hồi (Irrecoverable Debts).
 Dự phòng khoản phải thu (Allowance for Receivables).

II. Nội dung


Có 2 hình thức bán hàng: Bán hàng thu tiền luôn (Cash Sale) và Bán hàng cho Nợ
(Credit Sale). Đối với hình thức
bán hàng cho Nợ sẽ có tài khoản Phải thu khách hàng (Receivables).

Trong các khoản phải thu, ngoài khoản chắc chắn sẽ thu hồi được còn có các khoản Nợ
không có khả năng thu hồi
(Irrecoverable debts) và các khoản Nợ phải thu khó đòi (Doubtful debts). Đối với
các khoản Nợ phải thu khó đòi kế
toán sẽ trích lập khoản Dự phòng khoản phải thu (Allowances).

1. Nợ không có khả năng thu hồi (Irrecoverable Debts)


a. Định nghĩa (Definition)

- Là những khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệp chắc chắn không
thể thu hồi được do khách
hàng gặp vấn đề về tài chính hoặc phá sản hoặc chưa quá hạn thanh toán nhưng không
thể thu hồi được do khách
hàng nợ không có khả năng thanh toán.

- Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:
 Khách nợ đã giải thể, phá sản.
 Khách nợ đã ngừng hoạt động và không có khả năng chi trả.

81
b. Cách ghi nhận (Recognition)
 Khoản nợ không có khả năng thu hồi chỉ phát sinh trong trường hợp Doanh
nghiệp Bán hàng cho Nợ
(Credit Sale).
 Khoản này được trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh là một khoản
Chi phí Nợ không có khả năng
thu hồi (Irrecoverable debts expense).

2. Dự phòng Khoản phải thu (Allowances for Receivable)


a. Định nghĩa (Definition)
Theo nguyên tắc thận trọng (Prudent principle), các khoản nợ mà doanh nghiệp chưa
chắc chắn có thể thu hồi được
và dự tính sẽ không có khả năng thu hồi (Irrecoverable debts) sẽ được trích lập một
khoản dự phòng, gọi là Dự phòng
Khoản phải thu (Allowances for Receivable).

b. Cách ghi nhận (Recognition)


 Khoản này được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán (SoFP) là một khoản
Giảm trừ tài sản.
 Lưu ý: Khi trình bày trên Bảng cân đối kế toán, giá trị khoản phải thu
(Receivables) được trình bày là
giá trị thuần (đã trừ khoản dự phòng Khoản phải thu).

82
3. Cách hạch toán khoản Nợ không có khả năng thu hồi và Dự phòng Khoản phải thu

83
III. Bài tập

At 31 December 20X2 a company's receivables totalled $400,000 and an allowance for


receivables of $50,000
had been brought forward from the year ended 31 December 20X1.

It was decided to write off debts totalling $38,000. The allowance for receivables
was to be adjusted to the
equivalent of 10% of the receivables. What charge for receivables expense should
appear in the company's
statement of profit or loss for the year ended 31 December 20X2?

Hướng dẫn giải:

Các chi phí cho khoản phải thu (Receivables expense) được trình bày trên Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh:

Vậy:

Đối với năm tài chính kết thúc 31/12/20X2, khoản chi phí cho các khoản phải thu
được trình bày trên Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh là $24,200.

84
Lesson 14 - Đối chiếu ngân hàng (Bank Reconciliation)
Cách học bài Đối chiếu ngân hàng trong phạm vi môn học FA/F3 ACCA.

I. Mục tiêu
 Định nghĩa.
 Các lỗi dẫn đến sai lệch giữa đối chiếu ngân hàng và sổ cái.

II. Nội dung

1. Định nghĩa
Đối chiếu ngân hàng là đối chiếu giữa sổ tiền mặt và sao kê ngân hàng của một doanh
nghiệp.

Trong đó:
 Sổ tiền mặt là ghi chép do doanh nghiệp chuẩn bị.
 Sao kê ngân hàng là ghi chép của ngân hàng về doanh nghiệp.

Vì số dư trên sổ tiền mặt có thể không bằng số dư trên báo cáo ngân hàng. Vì thế
đối chiếu ngân hàng dùng để tìm ra
sự chênh lệch giữa số dư trên sổ tiền và số dư trên báo cáo ngân hàng.

85
2. Các lỗi dẫn đến sai lệch giữa đối chiếu ngân hàng và sổ cái
 Chênh lệch do sự khác biệt về thời gian (Timing difference): Các giao
dịch được ghi chép trên sổ tiền

mặt nhưng chưa được ghi nhận trên sao kê của ngân hàng.

Trong trường hợp này, không có khoản điều chỉnh nào được ghi vào sổ tiền và sao kê
ngân hàng.
 Do sai sót và lỗi của doanh nghiệp (Business’s errors and omissions):
 Các giao dịch được ghi nhận chính xác trên sao kê ngân hàng nhưng thông
tin giao dịch này không
được ghi nhận trên sổ tiền. Các khoản này có thể là:

86
Trong các trường hợp này, kế toán cần thực hiện các khoản điều chỉnh trong sổ tiền.
 Do lỗi của ngân hàng (Bank errors):
Ngân hàng ghi nhận sai lệch các khoản tiền nhận và tiền trả của các doanh
nghiệp mới nhau.

87
3. Các bước thực hiện đối chiếu (Bank reconciliation process)
- Quy trình phát hiện lỗi:

88
- Quy trình thực hiện đối chiếu ngân hàng:
 Chuẩn bị sổ tiền đã chỉnh sửa

89
 Chuẩn bị báo cáo đối chiếu ngân hàng:

90
III. Bài tập

The bank statement on 31 October 20X7 showed an overdraft of $800. On reconciling


the bank statement, it was
discovered that a cheque drawn by your company for $80 had not been presented for
payment, and that a
cheque for
$130 from a customer had been dishonoured on 30 October 20X7, but that this had
not yet been notified
to you by the bank. What is the correct bank balance to be shown in
the statement of financial
position at 31 October 20X7?

Hướng dẫn giải:

Vậy:
Số dư chính xác trên tài khoản ngân hàng là $880.

91
Lesson 15 - Chuẩn bị các báo cáo tài chính cơ bản (Preparing basic
Financial Statements)
Kiến thức về chuẩn bị các báo cáo tài chính cơ bản trong phạm vi môn học FA/F3
ACCA.

I. Mục tiêu
 Các loại hình doanh nghiệp (Types of Entities).
 Trình bày báo cáo tài chính trong doanh nghiệp (Preparation of
Financial Statements) – IAS01.
 Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
 Chuẩn mực về Doanh thu IFRS15.

II. Nội dung


1. Các loại hình doanh nghiệp (Types of Entities)
Có 3 loại hình doanh nghiệp chính: Hộ kinh doanh, Công ty cổ phần và Công ty trách
nhiệm hữu hạn.

92
93
2. Cách trình bày báo cáo tài chính trong doanh nghiệp (Chuẩn mực IAS01)
- Báo cáo tài chính hoàn chỉnh cho phần lớn các doanh nghiệp bao gồm:
 Bảng cân đối kế toán (Statement of Financial Position/ Balance Sheet).
 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Statement of Comprehensive
income).
 Báo cáo dòng tiền (Statemement of Cash Flows).
 Báo cáo vốn chủ sở hữu (Statement of Changes in Equity).
 Thuyết minh báo cáo tài chính (Notes to the Financial Statements).

- Chuẩn mực IAS 01 chỉ ra những hạng mục cần có trong báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Các hướng dẫn
về cách trình bày các khoản mục cũng được quy định trong chuẩn mực này.

- Quy trình lập báo cáo tài chính:

94
- Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp được xác định dựa trên các yếu tố sau:
 Tên của chủ thể doanh nghiệp được báo cáo.
 Các tài khoản phản ánh tình hình của một chủ thể hay một nhóm chủ thể.
 Ngày của bảng cân đối kế toán hoặc là thời kỳ kế toán được trình bày.
 Đơn vị tiền tệ được trình bày trên báo cáo tài chính.
 Các doanh nghiệp thường trình bày báo cáo tài chính hàng năm.

- Các doanh nghiệp thường trình bày báo cáo tài chính hàng năm.
3. Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
a. Các loại báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Tham khảo nội dung bài học về Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, Báo cáo dòng tiền tại:
https://knowledge.sapp.edu.vn/knowledge/l

- Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu (Statement of Changes in Equity)
 Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu trình bày chi tiết các thông tin liên
quan đến vốn đã được trình bày
trên báo cáo tài chính.
 Cổ tức trả trong năm cho các cổ đông không được trình bày trên Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh
mà sẽ được trình bày trên báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu.
 Ví dụ về báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu:

95
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Notes to Financial Statements)
Cung cấp những thông tin bổ sung, chưa được trình bày rõ ràng trên các báo cáo tài
chính.

Một số ghi nhớ về các chuẩn mực thường hay được áp dụng:
 Tài sản cố định hữu hình (Tangible non-current assets): IAS16
 Tài sản cố định vô hình (Intangible non-current assets): IAS 38
 Hàng tồn kho (Inventories): IAS2
 Dự phòng, Nợ tiềm tàng, Tài sản tiềm tàng (Provisions, contingent
liabilities, contingent assets): IAS37
 Các điều chỉnh sau kỳ báo cáo (Events after the reporting period):
IAS10

Mối quan hệ giữa Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán

96
4. Chuẩn mực Doanh thu IFRS15 (Revenue)
- Doanh thu trình bày trên báo cáo tài chính thường ko bao gồm thuế, và không
bao gồm phần doanh nghiệp
thu hộ.

- Chuẩn mực IFRS15 về Doanh thu chỉ ra:


 Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
 Doanh thu được ghi nhận theo quy trình 5 bước (với trọng tâm là khi DN
chuyển giao “quyền kiểm
soát” cho khách hàng):

- Ghi nhận doanh thu:


Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu khi hoàn thành trọn vẹn nghĩa vụ phải thực hiện qua
việc chuyển giao hàng hóa
hoặc dịch vụ đã cam kết tới khách hàng.

Một tài sản được chuyển giao tới khách hàng khi khách hàng có được quyền kiểm soát
tài sản đó. Quyền kiểm soát
một tài sản là khả năng điều khiển việc sử dụng tài sản, và có được toàn bộ lợi ích
còn lại của tài sản.

97
Nghĩa vụ doanh nghiệp phải thực hiện có thể là:
o Nghĩa vụ thực hiện được thỏa mãn (hoàn thành) trong một khoảng thời
gian (over time).
o Hoặc Nghĩa vụ thực hiện được thỏa mãn tại một thời điểm (at a point in
time).

98
99
Lesson 16 - Sự kiện sau kỳ báo cáo (Events after reporting date)
Giới thiệu về các sự kiện phát sinh sau kỳ báo cáo của doanh nghiệp trong phạm vi
môn học FA/F3 ACCA
I. Mục tiêu

 Định nghĩa (Definition)


 Các loại sự kiện phát sinh (Types of events)
 Cách trình bày thông tin về các sự kiện phát sinh (Presentation)

II. Nội dung

1. Định nghĩa (Definition)

 Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: Là những sự
kiện có ảnh hưởng tích
cực hoặc tiêu cực đến báo cáo tài chính, đã phát sinh trong khoảng thời gian
từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán
năm đến ngày phát hành báo cáo tài chính.

 Kỳ lập báo cáo tài chính là thời điểm lập báo cáo tài chính và quy
định khoảng thời gian định kỳ doanh
nghiệp phải lập báo cáo tài chính.
 Ngày phát hành báo cáo tài chính: Là ngày, tháng, năm ghi trên báo
cáo tài chính mà Giám đốc (hoặc
người được ủy quyền) của đơn vị ký duyệt báo cáo tài chính để gửi ra bên
ngoài doanh nghiệp.
100
2. Các loại sự kiện phát sinh (Types of events)

 Có 2 loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm: sự kiện
được điều chỉnh (adjusting
events) và sự kiện không được điều chỉnh (non-adjusting events).

Lưu ý:

Nếu cổ tức của cổ đông được công bố sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, doanh nghiệp
không phải ghi nhận các
khoản cổ tức này như là các khoản nợ phải trả trên Bảng cân đối kế toán tại ngày
kết thúc kỳ kế toán năm.

3. Cách trình bày thông tin về các sự kiện phát sinh (Presentation)

 Đối với các sự kiện cần được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh trên
BCTC.
101
 Đối với các sự kiện không cần được điều chỉnh, nếu mang tính chất
trọng yếu thì thông tin về các sự
kiện cần được trình bày trên thuyết minh BCTC. Việc trình bày thông tin về
các sự kiện này có ảnh hưởng đến
quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC.

 Vì vậy, doanh nghiệp phải trình bày các sự kiện trọng yếu không cần
điều chỉnh về:

- Nội dung và số liệu của sự kiện

- Ước tính ảnh hưởng về tài chính, hoặc lý do không thể ước tính được các ảnh
hưởng này

III. Bài tập

In finalising the financial statements of a company for the year ended 30 June
20X4, which of the following
material matters should be adjusted for?
1. A customer who owed $180,000 at the end of the reporting period went bankrupt in
July 20X4.
2. The sale in August 20X4 for $400,000 of some inventory items valued in the
statement of
financial position at $500,000.
3. A factory with a value of $3,000,000 was seriously damaged by a fire in July
20X4. The factory
was back in production by August 20X4 but its value was reduced to $2,000,000.
4. The company issued 1,000,000 ordinary shares in August 20X4.

102
Lời giải:

Ngày kết thúc năm tài chính của công ty là 30.06.20X4

Các sự kiện cần được điều chỉnh là: 1 và 2

Vì:

 Sự kiện (1): ảnh hưởng đến số dư khoản phải thu cuối kỳ của doanh
nghiệp. ảnh hưởng đến BCTC
 Sự kiện (2) ảnh hưởng đến số dư hàng tồn kho cuối kỳ của doanh nghiệp
 Trong đó:
 Sự kiện (3): nhà xưởng bị hỏng nghiêm trọng bởi cháy và được đưa vào
sử dụng lại, và tài sản giảm
giá trị, không ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ. Sự kiện
này sẽ được trình bày trên
thuyết minh báo cáo tài chính.
 Sự kiện (4): phát hành 1,000,000 cổ phiếu thường vào tháng 8 năm 20X4,
sự kiện này không ảnh
hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ nên sẽ được trình bày trên
thuyết minh báo cáo tài chính.

103
Lesson 17 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows)
Nội dung bài học Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong phạm vi môn học FA/F3 ACCA

I. Mục tiêu

 Định nghĩa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


 Các phương pháp lập nên báo cáo lưu chuyển tiền tệ
 Cách phân loại các hoạt động của báo cáo lưu chuyển tiền tệ
 Các quy tắc cần nhớ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

II. Nội dung

1. Định nghĩa (Definition)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung
cấp thông tin giúp người sử dụng
đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi
của tài sản thành tiền, khả năng thanh
toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình
hoạt động.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ luôn đóng một vai trò không thể thiếu trong hệ thống báo
cáo tài chính vì Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ còn dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ
tin cậy của các luồng tiền trong
tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền;
kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng
sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.

104
2. Các hoạt động được trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Activities
on Statement of Cash
Flows)

105
3. Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Methods)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo hai phương pháp chính: Trực tiếp và
gián tiếp. Tuy nhiên, ngày nay,
phương pháp gián tiếp sẽ được các doanh nghiệp sử dụng nhiều hơn.

106
a. Phân tích dòng tiền qua các hoạt động của doanh nghiệp

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dựa trên hai phương pháp trực tiếp và gián tiếp được
trình bày khác nhau ở phần hoạt
động kinh doanh, còn hoạt động tài chính và hoạt động đầu tư được trình bày giống
nhau trong báo cáo lưu chuyển
tiền tệ ở cả hai phương pháp này.

• Hoạt động kinh doanh (Operating activities)

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp gián tiếp (Indirect method)

107
• Hoạt động đầu tư (Investing activities)

Phương pháp gián tiếp (Indirect method)

• Hoạt động tài chính (Financing activities)

Phương pháp gián tiếp (Indirect method)

108
b. Ví dụ

109
110
4. Các quy tắc cần nhớ khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Tài sản (Asset) tăng - điều chỉnh giảm tiền (để trong dấu ngoặc). Ngược
lại, Tài sản (Asset) giảm – điều
chỉnh tăng tiền.

Vì doanh nghiệp nói chung đã phải chi ra một khoản tiền để mua về tài sản có
nghĩa là dòng tiền đi ra ngoài và
ngược lại.

• Khoản phải thu (Receivable) tăng - điều chỉnh giảm tiền (để trong dấu
ngoặc). Ngược lại, khoản phải
thu (Receivable) giảm – điều chỉnh tăng tiền.

Vì Khoản phải thu trong tương lai có khả năng không thu hồi được nên làm cho
khoản tiền của doanh nghiệp
giảm xuống và ngược lại.

• Khoản phải trả (Payable) tăng - điều chỉnh tăng dòng tiền. Ngược lại,
Khoản phải trả (Payable) giảm –
điều chỉnh giảm dòng tiền.

Vì tiền sẽ không được sử dụng để trả cho khoản phải trả nên doanh nghiệp sẽ
giữ lại được nhiều tiền hơn
(khoản phải trả thể hiện rằng doanh nghiệp đó chiếm dụng vốn lâu).

111
c. Ví dụ

• Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

112
• Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

113
III. Bài tập

Bài tập 1: Boggis Co had the following transactions during the year.

1. Purchases from suppliers were $19,500, of which $2,550 was unpaid at the
year end. Brought forward
payables were $1,000.
2. Wages and salaries amounted to $10,500, of which $750 was unpaid at the
year end. The accounts for the
previous year showed an accrual for wages and salaries of $1,500.
3. Interest of $2,100 on a long-term loan was paid in the year.
4. Sales revenue was $33,400, including $900 receivables at the year end.
Brought forward
receivables were $400.
5. Interest on cash deposits at the bank amounted to $75.

Calculate the cash flow from operating activities using the direct method.

114
Bài tập 2: Colby Co's income statement for the year ended 31 December 20X7 and
statements of financial
position at 31 December 20X6 and 31 December 20X7 were as follows.

115
Cách giải:

Áp dụng biểu mẫu lập báo cáo tài lưu chuyển tiền tệ bằng phương pháp gián tiếp:

116
Lý Giải:

Property, plant and equipment

117
118
Lesson 18 - Hợp nhất Báo cáo tài chính (Consolidation)
I. Mục tiêu bài học

Trong bài học này, chúng ta sẽ tập trung vào các nội dung sau:

 Cơ cấu tổ chức của tập đoàn


 Các phương pháp kế toán trong tập đoàn
 Hợp nhất công ty liên kết
 Hợp nhất công ty con

II. Nội dung chi tiết


1. Giới thiệu về tập đoàn

a. Cơ cấu của một tập đoàn

Tập đoàn (Group) là một hệ thống liên kết của các công ty tạo thành một cấu trúc có
quy mô quản lý lớn và phức
tạp.

Trong một tập đoàn thông thường bao gồm công ty con (subsidiary), công ty mẹ
(parent) và công ty liên kết
(associate).

Công ty con (Subsidiary)

Công ty con là công ty bị kiểm soát (control) bởi một công ty khác.

Kiểm soát (control) là có quyền quản lý các chính sách tài chính và hoạt động của
một công ty nhằm thu được lợi
ích.

119
Ví dụ, thông thường, nếu công ty A sở hữu trên 50% số cổ phần của công ty B, thì
công ty A có quyền kiểm soát với
công ty B. Khi đó, A sẽ là công ty mẹ, và B sẽ là công ty con.

Ngoài ra, trong các trường hợp sau bên A cũng được coi là có quyền kiểm soát, mặc
dù sở hữu ít hơn 50% cổ phần
của B:

 Có quyền kiểm soát do các bên đầu tư vào công ty B đồng ý


 Có quyền bổ nhiệm, điều chuyển, miễn nhiệm số đông các thành viên quản
lý chủ chốt của B
 Có đa số quyền biểu quyết trong các cuộc họp thành viên quản lý chủ
chốt của B
 Có quyền chỉ đạo công ty B nhằm tham gia, thực hiện những trao đổi,
giao dịch có lợi cho bên mình

Công ty mẹ (Parent)

Công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con.

Công ty mẹ có thể sở hữu công ty con theo 3 cách: Trực tiếp, Gián tiếp và Hỗn hợp;
được minh họa bằng sơ đồ sau:

Công ty liên kết (Associate)

Công ty liên kết là công ty mà bên đầu tư có sự ảnh hưởng đáng kể (significant
influence).

Sự ảnh hưởng đáng kể là quyền tham gia vào các chính sách tài chính và hoạt động,
nhưng không có quyền kiểm
soát.
120
Ví dụ, thông thường, nếu công ty A sở hữu từ 20% đến 50% số cổ phần của công ty B,
thì A có ảnh hưởng đáng kể
với B. Khi đó công ty B sẽ là công ty liên kết với công ty A.

Ngoài ra, trong các trường hợp sau bên A cũng được coi là có ảnh hưởng đáng kể, mặc
dù sở hữu ít hơn 20% cổ
phần của B:

 Báo cáo của HĐQT công ty B có trình bày về sự ảnh hưởng đáng kể từ
công ty A
 Được tham gia trong quá trình hoạch định chính sách của công ty B
 Có giao dịch trọng yếu với công ty B
 Được trao đổi các nhân lực quản lý chủ chốt
 Cung cấp thông tin kỹ thuật trọng yếu cho công ty B

*Đối với các khoản đầu tư chiếm ít hơn 20% cổ phần của bên nhận đầu tư mà không
thuộc các trường hợp đặc biệt
nêu trên, kế toán chỉ ghi nhận là một khoản đầu tư thông thường (Trade Investment)
thuộc Tài sản trên Bảng Cân
đối Kế toán.

b. Các phương pháp ghi nhận trong tập đoàn

Phương pháp giá gốc (Cost method)

Phương pháp giá gốc là phương pháp kế toán đơn giản nhất của các khoản đầu tư.
Phương pháp này được sử dụng
đối với các khoản đầu tư thông thường.

Theo đó, kế toán sẽ ghi nhận khoản đầu tư theo giá gốc tại ngày đầu tư và trình bày
trên phần Tài sản của Bảng cân
đối kế toán. Lợi tức hàng năm nhận được sẽ được ghi nhận là một khoản thu nhập trên
BCKQKD.

121
Ví dụ, nếu công ty A mua 5% cổ phần của công ty B với giá 1 triệu USD, công ty A sẽ
ghi nhận 1 triệu USD đó là Tài
sản dài hạn trên BCĐKT mà không quan tâm đến giá trị hiện tại của số cổ phần đó.
Hàng năm, công ty A nhận được
lợi tức 10,000 USD. Khoản lợi tức 10,000 USD này sẽ được cộng vào thu nhập trong kỳ
của công ty A.

Phương pháp vốn chủ sở hữu (Equity method)

Phương pháp này được áp dụng đối với các khoản đầu tư vào Công ty liên kết
(Associate).

Theo phương pháp này, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (tương tự
cost method). Tuy nhiên,
khoản đầu tư sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu trong tài
sản thuần của công ty liên
kết.

BCKQKD sẽ phản ánh phần sở hữu của bên đầu tư trong kết quả kinh doanh của công ty
liên kết.

Ví dụ, công ty A mua 40% cổ phần của công ty B với giá 20 triệu USD, và công ty A
có ảnh hưởng đáng kể đến công
ty B. Trong năm đầu tiên, công ty A sẽ ghi nhận 20 triệu USD đó như phương pháp giá
gốc. Tuy nhiên, nếu công ty
B có lợi nhuận 5 triệu USD trong năm tiếp theo, công ty A sẽ nhận được 5 x 40% = 2
triệu USD. A phải điều chỉnh
tăng giá trị khoản đầu tư thêm 2 triệu USD, đồng thời ghi nhận vào thu nhập của
mình trong kỳ.

Các khoản đầu tư vào công ty liên kết được trình bày theo:

 Nguyên giá của khoản đầu tư


 Các khoản lãi/lỗ khi đầu tư
 Cổ tức nhận được
 Lợi nhuận chưa thực hiện trong tập đoàn
 Hao hụt giá trị các khoản đầu tư

Hợp nhất toàn phần (Full consolidation)

Phương pháp hợp nhất toàn phần được sử dụng đối với các công ty con. Nguyên tắc của
phương pháp này bao
gồm:

 Hợp cộng toàn bộ từng khoản mục thu nhập và chi phí, tài sản và lợi
nhuận của công ty mẹ với công ty
con.
 Xóa bỏ khoản mục phát sinh trong nội bộ tập đoàn (vd: Các khoản vay
giữa mẹ-con…)
122
 Hợp nhất như thể công ty mẹ sở hữu toàn bộ công ty con, sau đó sẽ
trình bày những phần mà công ty
mẹ không nắm giữ (Lợi ích của cổ đông không kiểm soát)

2. Báo cáo tài chính của tập đoàn

Đối với một tập đoàn, có 2 loại báo cáo tài chính được phát hành:

 Báo cáo tài chính riêng lẻ (Separate Financial Statements): BCTC hể


hiện tình hình tài chính, kinh doanh
của riêng công ty mẹ.
 Báo cáo tài chính hợp nhất (Consolidated Financial Statements): BCTC
của cả tập đoàn được trình bày
như BCTC của một doanh nghiệp độc lập.

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại báo cáo trên nằm ở các chỉ số mà chỉ có ở báo
cáo tài chính hợp nhất như lợi
thế thương mại (goodwill) ở phần tài sản hay lợi ích của cổ đông thiểu số (non-
controlling interest) ở phần nguồn
vốn. Các chỉ số trên là kết quả của quá trình hợp nhất các công ty con.

a. Ghi nhận công ty liên kết

Trên BCTC riêng lẻ của công ty mẹ

Trên BCTC riêng lẻ, các khoản đầu tư vào công ty liên kết cần được ghi nhận theo
các nội dụng sau:

 Nguyên giá của khoản đầu tư


 Lợi tức được công bố bởi công ty liên kết
 Lợi tức thu được từ công ty liên kết

Trên BCTC hợp nhất

Trên BCTC hợp nhất, các khoản đầu tư vào công ty liên kết cần được ghi nhận theo
các nội dung sau:

Khoản đầu tư vào công ty liên kết = Nguyên giá của khoản đầu tư + Lợi nhuận công ty
liên kết theo tỷ lệ sở hữu –
Cổ tức và các khoản nhận được từ công ty liên kết – Lợi nhuận chưa thực hiện – Các
khoản đã bị xóa sổ

b. Hợp nhất công ty con

Ghi nhận Lợi thế thương mại (Goodwill)

Lợi thế thương mại là phần chênh lệch giữa số tiền mà một công ty bỏ ra để mua một
công ty khác với giá trị hợp
lý của tài sản thuần của công ty đó.
123
Công thức tính lợi thế thương mại:

Lợi thế thương mại tại ngày Giá trị


hợp lý của tài sản thuần thu
Giá trị khoản đầu tư
mua được
tại ngày mua
= -
(Consideration
(Goodwill at acquisition of a (Fair
value of net assets acquired at
transferred)
subsidiary)
acquisition date)

Trong đó:

Giá trị khoản đầu tư từ Giá trị


khoản đầu tư của cổ đông không
Giá trị khoản đầu tư
công ty mẹ kiểm soát
tại ngày mua
= +
(Considerations
(Considerations from
(Considerations from NCI at acquisition
transferred)
parent) date)

Lợi thế thương mại dương (Positive goodwill): Xảy ra khi giá trị khoản đầu tư > Giá
trị hợp lý của tài sản thuần thu
được tại ngày mua. Lợi thế thương mại dương được ghi nhận như Tài sản vô hình trên
BCĐKT của bên đi mua.

Lợi thế thương mại âm (Negative goodwill): Xảy ra khi giá trị khoản đầu tư < Giá
trị hợp lý của tài sản thuần thu
được tại ngày mua. Lợi thế thương mại âm được ghi nhận vào BCKQKD.

Ghi nhận Lợi ích của cổ đông không kiểm soát (Non-controlling interest/NCI)

NCI phản ánh phần tài sản trong tập đoàn thuộc sở hữu của các bên khác ngoài công
ty mẹ.

Theo IAS 27, NCI là phần nguồn vốn của công ty con mà không phân phối một cách trực
tiếp hay gián tiếp cho công
ty mẹ.

Ví dụ, nếu công ty A sở hữu 80% cổ phần của công ty B, thì NCI là 100 – 80 = 20%.

Cách xác định NCI tại ngày lập báo cáo:

 Đối với năm đầu tiên mua công ty con:


NCI tại ngày
Giá trị hợp lý của Cổ phần của NCI đối với Lợi
nhuận giữ lại và các Nguồn
báo cáo
NCI tại ngày mua quỹ khác của công ty con
trước ngày mua
= +
(NCI at the
(Fair value of NCI at (NCI’s share of post-
acquisition retained earnings and
reporting
acquisition) other reserves of
subsidiary)
date)

124
 Đối với công ty con đã mua được nhiều năm:

Số dư đầu kỳ của cổ phần của NCI


Giá trị hợp lý
Lợi nhuận được
NCI tại ngày đối với Lợi nhuận giữ lại và các
của NCI tại
hưởng trong
báo cáo Nguồn quỹ khác của công ty con
ngày mua
năm
trước ngày mua
= +
+
(NCI at the
(Fair value of
(Profit
reporting (NCI’s share of post-acquisition
NCI at
attributable to
date) retained earnings and other
acquisition)
NCI)
reserves b/f of subsidiary)

Hợp nhất các nguồn quỹ của tập đoàn (Group consolidated reserves)

 Đối với năm đầu tiên mua công ty con:

125
 Đối với công ty con đã mua được nhiều năm:

Lợi nhuận chưa thực hiện (Unrealised profit)

Lợi nhuận chưa thực hiện là lợi nhuận phát sinh từ việc bán hàng hóa/tài sản trong
nội bộ tập đoàn, tuy nhiên các
hàng hóa/tài sản này vẫn còn tồn tại trên các tài khoản (chưa được bán ra ngoài)
của các công ty tại ngày lập báo
cáo tài chính.

Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn, chúng ta cần loại bỏ lợi nhuận
chưa thực hiện (unrealised profit).

c. Các bước chuẩn bị báo cáo tình hình tài chính hợp nhất (CSOFP)

Các bước chuẩn bị bao gồm:

B1: Thực hiện các điều chỉnh trên các tài khoản của từng công ty tách biệt (ví dụ
như cổ tức dự tính chia cho cổ
đông (proposed dividends) từ công ty con; tiền đang chuyển,…)

B2: Cộng ngang từng dòng giá trị các chỉ tiêu trên báo cáo của công ty mẹ và con
như tài sản, nợ phải trả, vốn chủ
sở hữu, thu nhập và chi phí.

B3: Thực hiện các điều chỉnh ở mức độ tập đoàn, bao gồm:

 Xóa sổ nguyên giá các khoản đầu tư vào công ty con và ghi nhận lợi
thế thương mại (goodwill) ở bên
Tài sản và Lợi ích của cổ đông không kiểm soát (nếu có) ở bên Nguồn vốn

126
 Ghi nhận sự điều chỉnh giá trị hợp lý sau khi mua (post-acquisition
fair value) của tài sản dài hạn tại
công ty con.
 Ghi nhận thêm giá trị khấu hao do sự điều chỉnh giá trị hợp lý trước
khi mua và sau khi mua công ty
con.
 Ghi nhận sự suy giảm giá trị của lợi thế thương mại (impairment loss
of goodwill).
 Tính toán các nguồn quỹ hợp nhất (consolidated reserves).
 Hủy bỏ các khoản phải thu, phải trả, nợ và cổ phần ưu đãi trong nội
bộ tập đoàn.
 Xóa bỏ lợi tức trong tập đoàn (intra-group dividends).
 Xóa bỏ lợi nhuận chưa thực hiện (unrealised profit) đối với các giao
dịch trái phiếu trong tập đoàn
(intra-group’s stock transfers).
 Xóa bỏ lợi nhuận chưa thực hiện (unrealised profit) đối với các giao
dịch tài sản trong tập đoàn (intra-
group’s assets transfers).

d. Các bước chuẩn bị báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (CSOPL)

Các bước chuẩn bị bao gồm:

B1: Thực hiện các điều chỉnh trên các tài khoản của từng công ty tách biệt (ví dụ
như cổ tức dự tính chia cho cổ
đông (proposed dividends) từ công ty con,…)

B2: Kết hợp theo từng dòng bằng cách cộng các khoản tài sản, nợ phải trả, vốn chủ
sở hữu, thu nhập và chi phí.

B3: Thực hiện các điều chỉnh ở mức độ tập đoàn, bao gồm:

 Xử lý sự hủy bỏ các giao dịch nội bộ (cancellations on intra-group


transactions)
 Xóa bỏ lợi nhuận chưa thực hiện đối với các giao dịch nội bộ
(unrealised intra-group transactions/URP)
 Xóa bỏ tất cả lợi tức trong nội bộ tập đoàn
 Ghi nhận khoản giảm giá trị của lợi thế thương mại (Impairment of
goodwill)
 Điều chỉnh lợi ích của cổ đông không kiểm soát (NCI)

127
III. Bài tập minh họa

On 1 January 20X0 Alpha Co purchased 90,000 ordinary $1 shares in Beta Co for


$270,000. At the date Beta Co’s
retained earnings amounted to $90,000 and the fair values of Beta Co’s assets at
acquisition were equal to their
book values.

Three years later, on 31 December 20X2, the statements of financial position of the
two companies were:

The share capital of Beta Co has remained unchanged since 1 January 20X0. The fair
value of the non-controlling
interest at acquisition was $42,000.

Q1: What amount should appear in the group’s consolidated statement of financial
position at 31 December 20X2
for goodwill?

Q2: What amount should appear in the group’s consolidated statement of financial
position at 31 December 20X2
for non-controlling interest?

Q3: What amount should appear in the group’s consolidated statement of financial
position at 31 December 20X2
for retained earnings?

Q4: Which of the following companies are subsidiaries of Alpha Co?

Zeta Co: Gamma Co owns 51% of the non-voting preference shares of Zeta Co

Iota Co: Gamma Co has 3 representatives on the board of directors of Iota Co. Each
director can cast 10 votes
each out of the total of 40 votes at board meetings.

Kappa Co: Gamma Co owns 75% of the ordinary share capital of Kappa Co, however
Kappa Cois located overseas
and is subject to tax in that country.
128
Hướng dẫn giải:

Q1:

Áp dụng công thức tính Lợi thế thương mại, ta có:

Lợi thế thương mại = Giá trị của khoản đầu tư của công ty mẹ + Giá trị khoản đầu tư
của NCI tại ngày mua – Giá trị
hợp lý của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua

Q2:

Áp dụng công thức tính NCI, ta có:

NCI tại ngày báo cáo = Giá trị hợp lý của NCI tại ngày mua + Cổ phần NCI đối với
lợi nhuận giữ lại sau ngày mua

Q3:

Áp dụng công thức tính các nguồn quỹ của tập đoàn, ta có:

129
Lợi nhuận giữ lại tại ngày báo cáo = Lợi nhuận giữ lại của công ty mẹ + Lợi nhuận
giữ lại theo cổ phần tập đoàn sau
ngày mua

Q4:

Iota là công ty con vì Alpha có quyền lực đối với đa số quyền biểu quyết tại cuộc
họp của Hội đồng quản trị.

Kappa là công ty con vì Alpha sở hữu hơn 50% cổ phần thông thường của Kappa, cho dù
Kappa là một công ty có
trụ sở nước ngoài hoặc nộp thuế tại đất nước đó.

Zeta không phải là công ty con của Alpha, vì Alpha chỉ nắm giữ cổ phần ưu đãi không
biểu quyết của Zeta nên
không có quyền kiểm soát Zeta.

130
Lesson 19 – Đọc hiểu Báo cáo tài chính (Interpretation of Financial
Statements)
I. Mục tiêu
 Phân tích tài chính
 Ưu điểm và nhược điểm của việc phân tích chỉ số tài chính
 Chỉ số:
o Chỉ số tài chính đo lường lợi nhuận.
o Chỉ số tài chính phản ánh tính thanh khoản và sự ổn định (ngắn hạn
và dài hạn).
o Các chỉ số tài chính đo lường thu nhập hay hiệu quả đầu tư của cổ
đông.

II. Nội dung

1. Phân tích tài chính


a. Phân tích xu hướng (Trend analysis)

Phân tích xu hướng là việc dựa trên phân tích tình hình thay đổi của các khoản mục
trong BCTC qua thời gian, một
vài những vấn đề thường gặp như:

 Sự thay đổi về bản chất của doanh nghiệp (Changes in the nature of
the business).
 Tỷ lệ khấu hao phi thực tế qua hình thức tính giá gốc (Unrealistic
depreciation rates under historical cost
accouting).
 Báo cáo sự thay đổi về giá trị của đơn vị thay đổi (The changing
value of the currency unit being
reported).
 Sự thay đổi về chính sách kế toán (Changes in accounting policies).

Một vài nhân tố khác bao gồm những chính sách ưu đãi của chính phủ hay sự thay đổi
về việc mua đồ đạc, thiết bị
cho thuê…

131
b. Sự so sánh giữa các công ty với nhau (Comparisons across companies)

Sự so sánh giữa các công ty sẽ không đạt được hiệu quả nhất định khi gặp những lý
do sau:

 Mức độ đa dạng hóa khác nhau.


 Chính sách sản xuất và mua hàng khác nhau.
 Chính sách tài chính khác nhau (ví dụ như cho thuê thay vì là mua).
 Chính sách kế toán khác nhau.
 Sự tác động khác nhau về các ưu đãi của Chính phủ.

2. Ưu nhược điểm của Phân tích chỉ số tài chính

132
3. Các chỉ số tài chính
a. Nhóm chỉ số tài chính đo lường lợi nhuận

Nhóm chỉ số tài chính đo lường lợi nhuận

Tên gọi Công thức


Giải Thích

Hệ số
vòng quay tổng tài sản
dùng
để đánh giá hiệu quả của
việc
sử dụng tài sản của công
ty.
Thông qua hệ số này chúng
Total asset turn over 𝑅𝑒𝑣𝑒𝑛𝑢𝑒 ta có
thể biết được với mỗi
(Vòng quay tổng tài một
đồng tài sản có bao nhiêu
𝐴𝑣𝑒𝑟𝑎𝑔𝑒 𝑡𝑜𝑡𝑎𝑙 𝑎𝑠𝑠𝑒𝑡𝑠
sản) đồng
doanh thu được tạo ra.
Chỉ
số này càng cao cho thấy
hiệu
quả sử dụng tài sản của
doanh
nghiệp càng cao và
ngược
lại.

Chỉ
số này cho biết mỗi đồng
doanh
thu thu về tạo ra được
bao
nhiêu đồng thu nhập.
Profit margin( Lợi 𝑁𝑒𝑡 𝑖𝑛𝑐𝑜𝑚𝑒 Công
ty nào có biên lợi
nhuận biên) 𝑅𝑒𝑣𝑒𝑛𝑢𝑒 nhuận
cao hơn chứng tỏ công
ty đó
có lãi hơn và kiểm soát
chi
phí hiệu quả hơn so với
đối
thủ cạnh tranh của nó.

Tỷ
suất sinh lời trên vốn có
Return on capital nghĩa
là 1 đồng vốn của công
employed ty bỏ
ra thì thu được bao
(ROCE)/Tỷ suất sinh nhiêu
đồng lời.
lời trên vốn 𝑃𝑟𝑜𝑓𝑖𝑡 𝑏𝑒𝑓𝑜𝑟𝑒 𝑖𝑛𝑡𝑒𝑟𝑒𝑠𝑡 𝑎𝑛𝑑 𝑡𝑎𝑥𝑎𝑡𝑖𝑜𝑛 ∗ 100%
𝐶𝑎𝑝𝑖𝑡𝑎𝑙 𝑒𝑚𝑝𝑙𝑜𝑦𝑒𝑑
ROCE
cao có nghĩa là công ty
ROCE = Profit margin * Assets Turnover
đó sử
dụng vốn hiệu quả.
133
Thể hiện mức độ

hiểu quả khi sử

dụng vốn của cổ


Return on equity
𝑃𝑟𝑜𝑓𝑖𝑡 𝑎𝑓𝑡𝑒𝑟 𝑡𝑎𝑥 𝑎𝑛𝑑 𝑝𝑟𝑒𝑓𝑒𝑟𝑒𝑛𝑐𝑒 𝑑𝑖𝑣𝑖𝑑𝑒𝑛𝑑 ∗ 100%
đông (vốn chủ
(ROE)/ Tỷ suất

sở hữu).
lợi nhuận trên 𝐸𝑞𝑢𝑖𝑡𝑦 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒ℎ𝑜𝑙𝑑𝑒𝑟 𝑓𝑢𝑛𝑑
vốn:

ROE càng cao

thì khả năng sử

dụng vốn càng

hiệu quả

Phản ánh 1 công

ty còn lại bao

nhiêu % lợi

nhuận sau khi


Gross profit
chi trả cho chi
𝑆𝑎𝑙𝑒 − 𝐶𝑂𝑆
margin (Tỷ suất
phí sản xuất để
lợi nhuận gộp) 𝑆𝑎𝑙𝑒
bù đắp cho chi

phí hoạt động,

thanh toán nợ

vay và các chi

phí khác.

b. Nhóm chỉ số tài chính phản ánh tính thanh khoản và sự ổn định

Khi đánh giá khả năng thanh toán của công ty trong ngắn hạn, chúng ta thường xuyên
sử dụng thuật ngữ:
“Liquidity”- Khả năng thanh khoản- là giá trị tiền công ty có thể sử dụng một cách
nhanh chóng để thanh toán các
khoản nợ & đáp ứng các nhu cầu thanh toán đột xuất khác bao gồm: tiền, các khoản
đầu tư ngắn hạn dễ dàng
chuyển đổi sang tiền, các khoản phải thu, hối phiếu phải thu…
134
Ta đánh giá khả năng thanh khoản thông qua các tiêu chí sau:

Dài hạn (Long-term)


Tên gọi Công thức
Giải Thích

- Đây là
phần lợi nhuận thuộc về
cổ đông
tính cho 1 cổ phiếu
thông
thường đang được lưu
𝑇𝑜𝑡𝑎𝑙 𝐷𝑒𝑏𝑡𝑠
Debt ratio (Hệ số nợ) hành trên
thị trường.
𝑇𝑜𝑡𝑎𝑙 𝐴𝑠𝑠𝑒𝑡𝑠 - Khi 1 công
ty có hệ số nợ cao thì
rủi ro tài
chính cao, có thể mất
khả năng
thanh khoản.

Phản ánh %
tài sản được tài trợ từ
vốn vay.
Gearing/ Leverage (Hệ số 𝑁𝑜𝑛 − 𝑐𝑢𝑟𝑟𝑒𝑛𝑡 𝐿𝑖𝑎𝑏𝑖𝑙𝑖𝑡𝑖𝑒𝑠 ∗ 100% Hệ số Gearing
càng cao chứng tỏ
đòn bẩy tài chính) 𝐶𝑎𝑝𝑖𝑡𝑎𝑙 𝑒𝑚𝑝𝑙𝑜𝑦𝑒𝑑 khả năng tự
chủ càng thấp, rủi ro
tài chính
càng cao. Thông thường
>50% sẽ
được gọi là cao

Phản ánh 1
công ty có kiếm đủ lợi
Interest Cover (Hệ số bù 𝑃𝐵𝐼𝑇 nhuận trước
thuế & lãi vay để chi
đắp lãi vay) 𝐼𝑛𝑡𝑒𝑟𝑒𝑠𝑡 𝑐ℎ𝑎𝑟𝑔𝑒 trả cho chi
phí lãi vay hay không.
Hệ số càng
cao, lợi nhuận càng ổn

135
Ngắn hạn (Short-term)
Tên gọi Công thức Giải
thích

Là thời gian từ khi


công ty trả tiền cho
nhà cung cấp cho đến
khi thu được
𝐼𝑛𝑣𝑒𝑛𝑡𝑜𝑟𝑦 𝑑𝑎𝑦𝑠 tiền từ khách hàng.
The cash cycle (Vòng quay vốn
+ 𝑅𝑒𝑐𝑒𝑖𝑣𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑑𝑎𝑦𝑠 Vòng quay càng dài
thì thời gian tiền
lưu động)
− 𝑃𝑎𝑦𝑎𝑏𝑙𝑒 𝑑𝑎𝑦𝑠 bị đọng trong vốn lưu
động càng lâu.
Các công ty sẽ muốn
giảm thời gian
của vòng quay vốn
lưu động

Phản ánh 1 công ty


có thể thanh toán
Current and quick ratio (Hệ số 𝐶𝑢𝑟𝑟𝑒𝑛𝑡 𝐴𝑠𝑠𝑒𝑡𝑠
bao nhiêu lần nợ
phải trả ngắn hạn
thanh toán hiện hành) 𝐶𝑢𝑟𝑟𝑒𝑛𝑡 𝐿𝑖𝑎𝑏𝑖𝑙𝑖𝑡𝑖𝑒𝑠 bằng tài sản ngắn hạn
của công ty.

Phản ánh công ty có


thể thanh toán
bao nhiêu lần nợ
phải trả ngắn hạn
𝐶𝑢𝑟𝑟𝑒𝑛𝑡 𝐴𝑠𝑠𝑒𝑡𝑠 − 𝐼𝑛𝑣𝑒𝑛𝑡𝑜𝑟𝑦
Quick ratio bằng các tài sản
ngắn hạn không bao
𝐶𝑢𝑟𝑟𝑒𝑛𝑡 𝐿𝑖𝑎𝑏𝑖𝑙𝑖𝑡𝑖𝑒𝑠 gồm hàng tồn kho.
Thông thường
mức chấp nhận
được là 0.8

136
c. Các chỉ số tài chính đo lường hiệu quả hoạt động hay tốc độ luân chuyển
vốn

Tỷ suất Công Thức


Ý Nghĩa

Phản ánh
thời gian trung bình
để công ty
có thể thu hồi
khoản phải
thu của mình.
𝑇𝑟𝑎𝑑𝑒 𝑟𝑒𝑐𝑒𝑖𝑣𝑎𝑏𝑙𝑒∗365 𝑑𝑎𝑦𝑠
AR collection period Vòng quay
càng nhanh thì
𝐶𝑟𝑒𝑑𝑖𝑡 𝑠𝑎𝑙𝑒𝑠
công ty thu
hồi vốn càng
nhanh, hay
ít bị chiếm dụng
vốn.

Số vòng
quay hệ thanh khoản
phản ánh
trong 1 năm thì hàng
tồn kho của
công ty luân
chuyển được
bao nhiêu vòng.
Inventory turnover period (Số 𝐼𝑛𝑣𝑒𝑛𝑡𝑜𝑟𝑦 ∗ 365 𝑑𝑎𝑦𝑠
vòng quay hệ thanh khoản) 𝐶𝑂𝑆 Chỉ số càng
cao chứng tỏ hàng
tồn kho
luân chuyển càng
nhanh. Chỉ
số càng cao chứng
tỏ hệ thanh
khoản lưu chuyển
càng chậm

Phản ánh
thời gian trung bình
để công ty
thanh toán cho nhà
𝑇𝑟𝑎𝑑𝑒 𝑎𝑐𝑐𝑜𝑢𝑛𝑡 𝑝𝑎𝑦𝑎𝑏𝑙𝑒 ∗ 365 𝑑𝑎𝑦𝑠 cung cấp.
AP payment period
𝑃𝑢𝑟𝑐ℎ𝑎𝑠𝑒 Vòng quay
càng dài thì công
ty chiếm
dụng vốn của nhà
thầu càng
lâu.

137
d. Các chỉ số tài chính đo lường thu nhập hay hiệu quả đầu tư của cổ đông

Tên gọi Công Thức


Giải Thích

Đây là
phần lợi nhuận thuộc
về cổ
đông tính cho 1 cổ
phiếu
thông thường đang
được lưu
hành trên thị
Earnings per share 𝑃𝑟𝑜𝑓𝑖𝑡𝑠 𝑎𝑓𝑡𝑒𝑟 𝑡𝑎𝑥 𝑎𝑛𝑑 𝑝𝑟𝑒𝑓𝑒𝑟𝑒𝑛𝑐𝑒 𝑑𝑖𝑣𝑖𝑑𝑒𝑛𝑑𝑠 trường.
(Thu Nhập trên cổ
𝑁𝑢𝑚𝑏𝑒𝑟 𝑜𝑓 𝑜𝑟𝑑𝑖𝑛𝑎𝑟𝑦 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒𝑠
phiếu)
EPS được
sử dụng như một
chỉ số
thể hiện khả năng kiếm
lợi nhuận
của doanh nghiệp

Phản ánh
1 cổ phần thông
thường
nhận được bao nhiêu
Dividend per share 𝐷𝑖𝑣𝑖𝑑𝑒𝑛𝑑𝑠 𝑝𝑎𝑖𝑑 𝑡𝑜 𝑜𝑟𝑑𝑖𝑛𝑎𝑟𝑦 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒𝑠 đồng cổ tức.
(Tỷ lệ cổ tức trên cổ
𝑁𝑢𝑚𝑏𝑒𝑟 𝑜𝑓 𝑜𝑟𝑑𝑖𝑛𝑎𝑟𝑦 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒𝑠
phiếu)
DPS cao
giúp giá cổ phiếu
tăng.

Hệ số P/E
đo lường mỗi quan
hệ giữa
giá thị trường và thu
nhập của
mỗi cổ phiếu. PE
cho thấy
giá cổ phiếu hiện tại
cao hơn
thu nhập từ cổ phiếu
Price earnings ratio đó bao
nhiêu lần.
𝑀𝑎𝑟𝑘𝑒𝑡 𝑝𝑟𝑖𝑐𝑒 𝑝𝑒𝑟 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒
(Hệ số giá trên lợi
𝐸𝑎𝑟𝑛𝑖𝑛𝑔 𝑝𝑒𝑟 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒
nhuận)

Nếu hệ số
P/E cao thì điều đó
có nghĩa
là người đầu tư dự
kiến tốc
độ tăng cổ tức cao
trong
tương lai và ngược lại

138
III. Bài tập vận dụng
FURLONG CO INCOME STATEMENT FOR THE YEAR ENDED 31 DECEMBER 20X8
Notes 20X8
20X7
$
$
Revenue 1 3,095,576
1,909,051
Operating profit 1 359,501
244,229
Interest 2 17,371
19,127
Profit before tax 342,130
225,102
Income tax 74,200
31,272
Net profit for the year 267,930
193,830

FURLONG CO STATEMENT OF FINANCIAL POSITION AS AT 31 DECEMBER 20X8


Notes 20X8
20X7
$ $ $
$
Assets
Non-current assets
Tangible non-current assets 802,180
656,071
Current assets
Inventories 64,422 86,550
Receivables 3 1,002,701 853,441
Cash at bank and in hand 1,327 68,363
1,068,450
1,008,354
Total assets 1,870,630
1,664,425
Equity and liabilities
Equity
Ordinary shares 10c each 5 5 210,000 210,000
Share premium account 48,178 48,178
Retained earnings 630,721 393,791
888,899
651,969
Non-current liabilities
10% loan notes 20X4/20X9 100,000
100,000
Current liabilities 4 4 881,731
912,456
Total equity and liabilities 1,870,630
1,664,425

139
NOTES TO THE ACCOUNTS
20X8
20X7
1 Sales revenue and profit $
$
Sales revenue 3,095,576
1,909,051
Cost of sales 2,402,609
1,441,950
Gross profit 692,967
467,101
Administration expenses 333,466
222,872
Operating profit 359,501
244,229
Depreciation charged 151,107
120,147
2 Interest
Payable on bank overdrafts and other loans 8,115
11,909
Payable on loan notes 10,000
10,000
18,115
21,909
Receivable on short-term deposits 744
2,782
Net payable 17,371
19,127
3 Receivables
Amounts falling due within one year
Trade receivables 884,559
760,252
Prepayments and accrued income 97,022
45,729
981,581
805,981
Amounts falling due after more than one year
Trade receivables 21,120
47,460
Total receivables 1,002,701
853,441
4 Current liabilities
Trade payables 627,018
545,340
Accruals and deferred income 81,279
280,464
Income taxes 108,000
37,200
Other taxes 65,434
49,452
881,731
912,456
5 Share capital
Authorized ordinary shares of 10c each 1,000,000
1,000,000
Issued and fully paid ordinary shares of 10c each 210,000
210,000

Calculate The profitability and return ratio based on FURLONG CO’s information
above.

140
1. Profitability and return
i. Profit before interest and tax

20X8 20X7
$ $
Profit before tax 342,130 225,102
Interest payable 18,115 21,909
PBIT 360,245 247,011
This shows a 46% growth between 20X7 and 20X8.
ii. Return on capital employed (ROCE)

Capital employed
20X8: $1,870,630 – $881,731 = $988,899
20X7: $1,664,425 – $912,456 = $751,969
These total figures are the total assets less current liabilities figures
for 20X8 and 20X7 in the statement of financial
position.
20X8: ROCE = $360,245: $988,899 = 36.4%
20X7: ROCE = $247,011: $751,969 = 32.8%
iii. Return on equity (ROE)

In example, ROE is calculated as follows.


20X8: ROE = $267,930: $888,899 = 30.1%
20X7: ROE = $247,011: $651,969 = 29.7%
Profit margin x Asset turnover =
ROCE

$360,245 $3,905,576
$360,245
20x8 x =
$3,905,576 $988,899
$988,899
11.64% x 3.13 times =
36.4%

$247,011 $1,909,051
$247,011
20x7 x
$1,,909,051 $751,969
$751,969
12.94% x 2.54 times =
32.8%

141
Year
1 Year 2

$
$
Revenue
70,000 100,000
Cost of sales
42,000 55,000
Gross profit
28,000 45,000
Expenses
21,000 35,000
Net profit
7,000 10,000

Although the net profit margin is the same for both years at 10%, the gross margin
is not

In year 1 it is: Gross profit = $28,000


= 40%
Revenue $70,000
And in year 2 it is: Gross profit = $45,000
= 45%
Revenue $100,000
In example, Debt ratios is defined by:
20X8
20X7
Total debts = $ (881,731 + 100,000) $
(921,456 + 100,000)
Total assets $1,870,630
$ 1,664,425
= 52%
= 61%

142
v. Gearing/leverage
20X8
20X7
Gearing ratio = $100,000
$100,000
$988,899
$751,969
= 10%
= 13%

Leverage = $888,899
$651,969
$988,899
751,969
= 90%
= 87%

Exmaple 2:
Company A Company
B Company C
$'000 $'000
$'000
Profit before interest and tax 40 40
40
Interest 10 25
30
Profit before tax 30 15
10
Taxation 9 5
3
Profit after tax 21 10
7

Calculate interest cover ratios for the 3 companies

𝑃𝐵𝐼𝑇 40000
Company A: Interest cover = = = 4 times
𝐼𝑛𝑡𝑒𝑟𝑒𝑠𝑡 𝑝𝑎𝑦𝑎𝑏𝑙𝑒 10000
Similarly, Company B and Company C will be 1.6 times and 1.33 times, respectively
Example 3:
Calculate liquidity and working capital ratios from the accounts of the TEB Co, a
business which provides service
support (cleaning etc) to customers worldwide.
Comment on the results of your calculations.
20X7
20X6
$m
$m
Sales revenue 2,176.2
2,344.8
Cost of sales 1,659.0
1,731.5
Gross profit 517.2
613.3
Current assets
Inventories 42.7
78.0
Receivables (note 1) 378.9
431.4
Short-term deposits and cash 205.2
145.0
626.8
654.4
Current liabilities
Loans and overdrafts 32.4
81.1
Tax on profits 67.8
76.7
Dividend 11.7
17.2
Payables (note 2) 487.2
467.2
599.1
642.2
Net current assets 27.7
12.2

Notes
1 Trade receivables 295.2
335.5
2 Trade payables 190.8
188.1
143
Answer
20X7 20X6
Current ratio 626.8 = 1.05 654.4 = 1.02
599.1 642.2

Quick ratio 584.1 = 0.97 576.4 = 0.90


599.1 642.2

Accounts receivable 295.2 x 365 = 49.5 days 335.5 x 365 = 52.2 days
collection period 2,176.2 2,344.8

Inventory turnover period 42.7 x 365 = 9.4 days 78.0 x 365 = 16.4 days
1,659.0 1,731.5

Account payable 190.8 X 365 = 42.0 days 188.1 x 365 = 40.0 days
payment period 1,659.0 1,731.5

144
LỜI KẾT_

Mặc dù đã hết sức cố gắng để đem đến cho độc giả một cuốn cẩm nang hoàn chỉnh nhất,
nhưng việc xảy ra sai sót là
điều khó tránh khỏi. Trong cuốn cẩm nang chắc vẫn sẽ còn tồn tại những lỗi sai hay
những sự nhầm lẫn. Nếu bạn phát
hiện ra sự nhầm lẫn nào đó, SAPP Academy hy vọng có thể nhận được sự phản hồi qua
sapp.edu.vn. Những ý kiến
đóng góp của độc giả sẽ giúp SAPP hoàn thiện cuốn cảm nang ở trong những phiên bản
tiếp sau. Hơn thế nữa, sự cộng
tác của độc giả cũng là một nguồn cảm hứng quan trọng để những con người đang làm
việc tại SAPP có thể tiếp tục
đưa ra những sản phẩm hữu ích hơn nữa cho các bạn sinh viên, những người đi làm
đang theo đuổi chứng chỉ quốc tế
danh giá ACCA.
Cuốn sách tổng hợp 19 bài học trọng tâm trong môn FA/F3 ACCA – Financial Accounting
được trình bày hoàn toàn
bằng tiếng Việt. Ngoài ra, còn có nhiều dạng bài tập quen thuộc, các tài liệu kiến
thức khác cũng như đề thi ACCA các
năm mà bạn có thể tham khảo bằng cách truy cập SAPP Academy (sapp.edu.vn) hoặc ACCA
Global (accaglobal.com) để
có thể thông thạo và nắm chắc kiến thức, bài tập của bộ môn quan trọng này.
Chúc bạn vững bước trên hành trình chinh phục ACCA và sự nghiệp phía trước.

- SAPP Academy -

145
GIỚI THIỆU VỀ SAPP ACADEMY_
SAPP Academy - Đối tác đào tạo chính thức cấp độ Vàng của ACCA, là học viện dẫn đầu
trong lĩnh vực đào tạo kế
toán, kiểm toán, tài chính, thuế chất lượng cao tại HN và TP.HCM. Với 40+ giảng
viên sở hữu các bằng cấp quốc tế và
kinh nghiệm làm việc tại các công ty, tập đoàn lớn như KPMG, PwC, Deloitte, EY,
Vingroup..., 4000+ lượt học mỗi năm,
SAPP Academy tự hào với 90% học viên đã và đang làm việc tại BIG4 kiểm toán và các
doanh nghiệp lớn của Việt Nam.

100% Giảng viên đến từ BIG4 Dịch vụ chăm sóc khách


hàng hoàn hảo
Học tập với các giảng viên có nhiều kiến thức Đề cao việc lắng nghe và giải
quyết bất kỳ khó
và kinh nghiệm thực tế tại các hãng kiểm toán khăn nào trong quá trình học
tập của học viên.
hàng đầu thế giới với bằng cấp quốc tế như Đội ngũ chăm sóc học viên
luôn cố gắng để mang
ACCA, CFA. đến những trải nghiệm
“outstanding” cho khách
hàng.

Giới hạn số lượng học viên 90% học viên đã và đang


làm việc tại BIG4
Giới hạn số lượng học viên mỗi lớp để đảm 90% học viên tại SAPP Academy
thành công trên
bảo chất lượng lớp học, đạt tiêu chuẩn đối chặng đường chinh phục BIG4
và các doanh
tác đào tạo chuẩn Vàng của ACCA. nghiệp lớn tại Việt Nam cũng
như các cuộc thi
học thuật Kế toán – Kiểm toán
– Tài chính – Ngân
hàng nổi tiếng hiện nay.

146
SAPP Academy – Đối tác đào tạo chuẩn Vàng ACCA
Website: Sapp.edu.vn
Fanpage: facebook.com/sapp.edu.vn
Hotline: 096 972 9463

147

You might also like