0% found this document useful (0 votes)
161 views3 pages

Giới thiệu chung:: Chuyên Đề 11: Đời Sống Tín Ngưỡng

Chuyên đề này giới thiệu về đời sống tín ngưỡng của người Việt, bao gồm khái niệm tín ngưỡng, các tín ngưỡng cơ bản như tín ngưỡng phồn thực, thờ Thành Hoàng, thờ Mẫu, thờ cúng tổ tiên. Nội dung tập trung giải thích ý nghĩa và đặc điểm của từng tín ngưỡng.

Uploaded by

An
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd
0% found this document useful (0 votes)
161 views3 pages

Giới thiệu chung:: Chuyên Đề 11: Đời Sống Tín Ngưỡng

Chuyên đề này giới thiệu về đời sống tín ngưỡng của người Việt, bao gồm khái niệm tín ngưỡng, các tín ngưỡng cơ bản như tín ngưỡng phồn thực, thờ Thành Hoàng, thờ Mẫu, thờ cúng tổ tiên. Nội dung tập trung giải thích ý nghĩa và đặc điểm của từng tín ngưỡng.

Uploaded by

An
Copyright
© © All Rights Reserved
We take content rights seriously. If you suspect this is your content, claim it here.
Available Formats
Download as DOCX, PDF, TXT or read online on Scribd

CHUYÊN ĐỀ 11: ĐỜI SỐNG TÍN NGƯỠNG

Giới thiệu chung:

Phần 1: Khái niệm tín ngưỡng: Nguyễn Thị Thanh Bình

Phần 2: Một số tín ngưỡng cơ bản của người Việt

Tín ngưỡng phồn thực Nguyễn Thúy Hiền

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

Tín ngưỡng thờ Mẫu Hoàng Thị Hạnh

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

Nội dung:

1. Khái niệm
 “ Tín ngưỡng” thường được hiểu theo 3 nghĩa cơ bản:
- Những hình thức sơ khai của tôn giáo ( tôn giáo nguyên thủy).
- Những trạng thái tâm lí đặc biệt của con người.
o Sự tôn thờ, thành kính Với những đối tượng đã được thần thánh hóa.
o Sự sợ hãi
- Những hoạt động mang sắc thái tâm linh của cá nhân và cộng đồng (bao gồm cả tôn giáo).
 Phân biệt “ tín ngưỡng”, “ tôn giáo”:

Tôn giáo Tín ngưỡng


- Phạm vi ảnh hưởng lớn. - Phạm vi ảnh hưởng nhỏ hẹp,
- Có người sáng lập, có giáo lý, mang tính địa phương.
giới luật, tầng lớp, tăng lữ, cộng - Không có người sáng lập.
đồng tín đồ. - Gắn liền với đời sống trần tục
- Có tính tổ chức cao. thông qua tiềm thức cá nhân.
->Là một bộ phận không thể
thiếu của văn hóa dân gian.
( Tài liệu tham khảo : Đại cương văn hóa Việt Nam- Phạm Thái Việt )
2. Một số tín ngưỡng cơ bản của người Việt:
2.1. . Tín ngưỡng phồn thực
- Phồn nghĩa là nhiều, thực là biểu hiện cho sự sinh sôi, nảy nở của vạn vật (theo báo
vovworld.vn)
- Đây là tín ngưỡng tôn thờ sự giao hợp và sinh nở, tồn tại ở các bộ lạc da đỏ ở châu Mỹ, Ấn
Độ cổ đại, Tây Tạng…
- Đây không phải là kết quả của giao lưu văn hóa, mà bắt nguồn từ logic khách quan phát
triển tự nhiên của loài người
- Việt Nam thuộc văn hóa nông nghiệp, bởi vậy cũng có đủ những đặc tính của nền văn hóa
ấy. Chính nền văn minh lúa nước là chiếc nôi để hình thành cộng đồng cư dân có lối sống
định cư định canh và duy trì dòng tộc.
- Những khu vực còn lưu lại vết tích của tín ngưỡng phồn thực là Thanh Hóa, Bắc Giang, khu
vực Tây Nguyên, Phú Thọ, Hà Tây,…
- Ví dụ: Ri chà nư cành là một lễ hội dân gian lâu đời của người Chăm được tổ chức vào đầu
năm để cầu mưa, cầu bình an, vạn vật sinh sôi nảy nở. Người Chăm có múa điệu múa âm
dương mang đậm tính phồn thực. Người ta làm 3 lễ vật dâng cúng bằng gỗ có hình dáng
như sinh thực khí nam, chọn trong làng một người đàn ông khỏe mạnh, cầm khúc gỗ hình
sinh thực khí đó múa cùng bà bóng. Điệu múa âm dương mang ý nghĩa trời-đất giao hòa,
từ đó con người, vật nuôi, cây trồng sinh sôi, phát triển.
2.2. Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
‘’THÀNH HOÀNG’’
- Theo Trung Quốc: là để chỉ vị thần làm chủ một thành lũy
- Du nhập vào Việt Nam: chỉ vị thần che chở làng xóm, người khai phá, người có công với
đất nước, người đã chết song theo nhân dân là linh thiêng,...
(trích Đại cương Văn hóa VN – Phạm Thái Việt)
- Việc thờ phụng được diễn ra trong đình làng trong các dịp lễ hội,…
- Ví dụ: Những làng ở hai bên bờ các con sông thường là thờ các vị thủy thần; những làng ở
trên sườn núi thường thờ thần núi (sơn thần). Một số làng thờ những nhân vật lịch sử làm
thành hoàng làng mình là những vị anh hùng dân tộc, có công đánh đuổi giặc ngoại xâm,
giành lại nền độc lập cho dân tộc, như các vị: Bà Trưng, Bà Triệu, Lê Hoàn, Dương Đình
Nghệ, Lê Văn Thịnh, Tô Hiến Thành, Lý Thường Kiệt, Trần Nhật Duật,…
2.3. Tín ngưỡng thờ Mẫu
+ Theo trang web ‘bảo tàng phụ nữ Việt Nam’: Dân gian tin rằng Mẫu là vị thần tối cao được hóa
thân thành Tứ vị Thánh Mẫu: Mẫu Thiên, Mẫu Địa, Mẫu Thoải, Mẫu Thượng Ngàn để cai quản
bốn vùng trời đất. Mẫu được thờ ở nhiều nơi từ đền cao phủ lớn đến điện tư gia kết hợp với các
vị Thánh ở mỗi vùng miền khác nhau. Những người theo Mẫu tâm niệm Mẫu là Mẹ của mọi
người, Mẫu luôn che chở, phù hộ cho con người gặp nhiều thuận lợi để vượt qua thiên tai, vận
hạn, bệnh tật… đem đến cho họ cuộc sống bình yên, sung túc.
2.3a. Các thứ bậc trong tín ngưỡng thờ Mẫu:
- Tín ngưỡng thờ Mẫu cho phép hình dung về vũ trụ quan của người Việt – một không gian mang
tính thứ bậc được các nữ thần cai quản (các Thánh Mẫu):
- Thánh Mẫu Thượng Thiên cai quản trời và làm chủ mây mưa sấm chớp (mặc đồ đỏ).
- Thánh Mẫu Thoải – cai quản thủy phủ (mặc đồ trắng)
- Thánh Mẫu Thượng Ngàn – cai quản núi rừng, cây cối (mặc đồ lam).
Ba vị Thánh Mẫu này cấu thành Tam Phủ hay còn gọi là Tam tòa Thánh Mẫu
- Sau này, người Việt bổ sung thêm một vị nữa là: Thánh Mẫu Địa Phủ - cai quản đất đai, sinh vật
(mặc đồ vàng).
Việc bổ sung như vậy tạo nên hệ thống tín ngưỡng mà ngày nay gọi là Tứ Phủ.
•Dưới 4 vị Thánh Mẫu còn tồn tại 5 ông quan thừa hành – từ Quan lớn Đệ nhất cho đến Đệ ngũ.
•Bốn ông quan từ đệ nhất đến đệ tứ là phái viên tương ứng với tứ tòa Thánh Mẫu
• Riêng ông đệ ngũ được gọi là quan Tuần Tranh (một vị long vương cai quản miền sông
nước).
•Tầng thấp hơn là bốn Thánh Bà, sau đó đến 10 Ông Hoàng, kế tiếp là 12 Cô (Tiên) tức các thị nữ
của Thánh Mẫu.
•Và ngang hàng với 12 Cô Tiên là Cậu Quận phục vụ Thánh Mẫu.
•Tầng thấp hơn là Quan Ngũ Hổ (5 ông hổ).
•Cuối cùng là Ông Lốt (rắn).
2.3b. Nơi thờ cúng:
+ Nơi thờ cúng các vị này được gọi là: Phủ, Đền, Điện.
•Đền mẫu Kỳ Anh nơi thờ bà Nguyễn Thị Bích Châu ở huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh. Hằng năm vào ngày
12/2 âm lịch, người dân sẽ tổ chức lễ hội đền Mẫu Kỳ Anh.
•Đền mẫu Chín Giếng (Bỉm Sơn, Thanh Hóa) nơi thờ Cửu Thiên Huyền Nữ. Hằng năm vào ngày
26/2 âm lịch, khách trong vùng lẫn thập phương đều dành thời gian đến dâng hương để tỏ lòng
biết ơn và cầu may mắn.
•Phủ Tây Hồ (Hà Nội): thờ mẫu Liễu Hạnh. Vào dịp tết đến người dân đổ về đông đúc cúng lễ, cầu
may, cầu phúc lộc cho gia đình…
+Riêng Ông Lốt được thờ tại Miếu.
Ý nghĩa của tín ngưỡng thờ Mẫu:
+ Tín ngưỡng thờ Mẫu là một hiện tượng văn hóa dân gian tổng thể.
+ Gắn bó với tín ngưỡng này là hệ thống các huyền thoại, thần tích, các bài văn chầu, các truyện
thơ nôm, các câu đối, đan xen với các hình thái diễn xướng như âm nhạc, hát chầu văn …
+Tín ngưỡng thờ mẫu có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của người Việt, nó là chỗ
dựa tinh thần cũng như là nơi để người dân bày tỏ lòng thành kính với bậc trên, mang đến cho họ
sức mạnh, niềm tin, ... Đến với đền, phủ, miếu, người dân thường cầu cho cuộc sống hạnh phúc,
an lạc, cầu may, cầu công danh sự nghiệp, …
+ Đặc biệt, hầu bóng và lên đồng được xem là biểu hiện đặc thù của tín ngưỡng thờ Mẫu ở người
Việt.
2.4. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên:
- Cơ sở để hình thành nên tín ngưỡng này trong cộng đồng người Việt là:
- Niềm tin vào việc những người đã khuất luôn có mối liên hệ vô hình (hoặc phù trợ hoặc cản trở)
đối với những người đang sống.
- Ý thức tôn trọng cội nguồn và đức tính hiếu thảo của người Việt.
- Vì tính phổ biến của nó đối với cộng đồng mà nó được coi là tín ngưỡng đặc trưng của người
Việt, hầu như trong mỗi gia đình người Việt, đều có bàn thờ gia tiên.
- Có thể nói, việc thờ cúng tổ tiên có ý nghĩa lớn lao trong văn hóa người Việt, giúp gìn giữ lối sống
đẹp, nhân văn, coi trọng tình nghĩa, đạo lý, dống hướng thiện, nhớ về tổ tiên, cha ông đã khuất.
Nguồn tài liệu: tham khảo sách:’’ Đại cương Văn hóa Việt Nam’’ của thầy Phạm Thái Việt.
Trang web blog Văn hóa Việt Nam, web Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam.

You might also like