You are on page 1of 5

Câu 15: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LÝ LUẬN HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ Ý

NGHĨA CỦA LÝ LUẬN NÀY ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY.

Hệ tư tưởng
KTTT
Thiết chế tương ứng

QHSX thống trị

KCKT (CSHT) QHSX tàn dư


HT KT – XH: LLSX
QHSX
Xh trọn vẹn QHSX mầm mống

Ng LĐ CCLĐ

LLSX
TLLĐ
Động - CM
PTLĐ
TLSX

PTSX ĐTLĐ

QH sở hữu TLSX


QHSX
Tĩnh – BT QH sở hữu TLSX

QH sở hữu TLSX

I. TIỀN ĐỀ XUẤT PHÁT ĐỂ XÂY DỰNG HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI
Khác với các nhà tư tưởng đương thời và trước đó, khi xây dựng học thuyết này, Marx xuất
phát từ cuộc sống của con người hiện thực. Ông nhận thấy, trong tất cả các hoạt động của con người,
hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò quyết định, tức là phải đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho con người
sống (nhu cầu về ăn, mặc, ở…). Và xuất phát từ chính hoạt động này, Marx phân tích các mối quan hệ
giữa các lĩnh vực trong đời sống và phát hiện ra những quy luật chi phối sự vận động và phát triển của
xã hội. Từ đó, ông khái quát nên học thuyết Hình thái kinh tế – xã hội.
II. KHÁI NIỆM “HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI”. CẤU TRÚC CỦA XÃ HỘI
1. Khái niệm “Hình thái kinh tế – xã hội”
Hình thái kinh tế – xã hội là phạm trù dùng để chỉ một xã hội trọn vẹn trong từng giai đoạn lịch
sử cụ thể; có những QHSX bị trình độ của LLSX quy định, những QHSX này tạo nên KCKT (CSHT)
của xã hội và trên nó được xây dựng nên một KTTT.
2. Cấu trúc của xã hội
Một xã hội trọn vẹn là xã hội đó có đầy đủ các mặt cơ bản của những mqh sx.
Xã hội có cấu trúc phức tạp song được khái quát thành 3 lĩnh vực cơ bản:
1. Lực lượng sản xuất.
2. Quan hệ sản xuất; (những QHSX này tạo nên KCKT (CSHT) của xã hội).
3. Kiến trúc thượng tầng.
[1/5]
Trong đó, LLSX & QHSX cấu thành PTSX.
III. PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT. BIỆN CHỨNG GIỮA LỰC LLSX VÀ QHSX
1. Phương thức sản xuất
1.1. Khái niệm “Phương thức sản xuất”
- PTSX là cách thức sản xuất ra của cải vật chất của con người trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất
định.
- PTSX quyết định các mặt của đời sống XH; mỗi XH được đặc trưng bằng một PTSX nhất
định.
VD: Hoạt động sản xuất lúa gạo:
- CXNT: cành cây, hòn đá.
- CHNL: sử dụng sức người để sx.
- PK: lợi dụng sức nước, sức gió.
- TBCN: sử dụng máy móc.
-> cùng một hoạt động sx như nhau nhưng trong các hình thái xã hội khác nhau thì
khác nhau.
1.2. Cấu trúc của phương thức sản xuất
- Bất kỳ một PTSX nào cũng gồm LLSX và QHSX.
a. Lực lượng sản xuất
- LLSX là toàn bộ các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất; nó biểu hiện mối quan hệ giữa
người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất.
a.1. Cấu trúc của LLSX
- LLSX gồm: Người lao động & Tư liệu sản xuất.
- Tư liệu sản xuất gồm: Tư liệu lao động & Đối tượng lao động.
- Tư liệu lao động gồm: Công cụ lao động & Phương tiện lao động.
a.2. Vai trò của các yếu tố cấu thành LLSX
Trong các yếu tố cấu thành LLSX thì:
- Người lao động giữ vai trò quyết định vì người lao động là chủ thể của các yếu tố còn lại.
- Công cụ lao động là yếu tố cực kỳ quan trọng vì CCLĐ quyết định năng suất lao động và
biểu hiện khả năng chinh phục giới tự nhiên của con người.
a.3. Tính chất của LLSX
- LLSX thường xuyên biến đổi theo chiều hướng phát triển hoàn thiện hơn nên nó là yếu tố
động, mang tính cách mạng.
b. Quan hệ sản xuất
- QHSX là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất.
b.1. Những biểu hiện cơ bản của QHSX
- Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất;
- Quan hệ quản lý & phân công lao động;
- Quan hệ phân phối sản phẩm.
b.2. Vai trò của các quan hệ trong QHSX

[2/5]
- Các quan hệ của QHSX có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó quan hệ sở hữu TLSX
giữ vai trò quyết định đối với 2 quan hệ còn lại, vì người nào nắm TLSX người đó có quyền QL & PC
LĐ, PPSP.
b.3. Tính chất của QHSX
- QHSX ít thay đổi; nó là yếu tố tĩnh, mang tính bảo thủ.
2. Biện chứng giữa LLSX và QHSX
- Biện chứng giữa LLSX và QHSX thể hiện qua quy luật “QHSX phù hợp với trình độ phát
triển của LLSX”: Là yếu tố động, mang tính cách mạng, trình độ của LLSX thường xuyên phát triển;
song, khi nó phát triển đến một mức độ nhất định thì QHSX phải thay đổi cho phù hợp với trình độ mới
của LLSX. Khi đó, PTSX mới ra đời. Trong toàn bộ quá trình này, nếu QHSX phù hợp với trình độ của
LLSX thì nó sẽ thúc đẩy LLSX phát triển, SX phát triển, XH phát triển; nếu không, nó sẽ kìm hãm toàn
bộ sự phát triển ấy.
- Trình độ của LLSX được xét ở:
+ Sức khỏe và trí tuệ của người lao động;
+ Hàm lượng khoa học trong CCLĐ & PTLĐ.
+ Tính chất hợp lý trong khai thác ĐTLĐ.
a. Trình độ của LLSX quyết định QHSX
- Trình độ của LLSX như thế nào thì QHSX phải như thế vậy, tức là nó phải tương ứng với
trình độ của LLSX.
- Trình độ của LLSX thường xuyên phát triển; khi nó phát triển đến một mức độ nhất định thì
QHSX phải thay đổi theo cho phù hợp với trình độ mới của LLSX.
b. QHSX tác động trở lại LLSX
- Nếu QHSX phù hợp với trình độ của LLSX nó sẽ thúc đẩy LLSX phát triển, SX phát triển.
- Nếu QHSX không phù hợp với trình độ của LLSX nó sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX,
kìm hãm sx.
 Ý nghĩa phương pháp luận
Để SX phát triển, XH phát triển:
- Phải đầu tư vào sự phát triển của LLSX; trong đó, trước hết và quan trọng nhất phải đầu tư
vào sự phát triển của người lao động và công cụ lao động.
- Phải từng bước hoàn thiện tất cả các quan hệ của QHSX (đặc biệt là quan hệ sở hữu TLSX)
để QHSX có thể tác động tích cực trở lại LLSX.
IV. BIỆN CHỨNG GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG
1. Khái niệm “Cơ sở tạ tầng” và “Kiến trúc thượng tầng”
1.1. Cơ sở hạ tầng
- CSHT là toàn bộ những QHSX tạo nên KCKT của xã hội.
- Toàn bộ những QHSX đó gồm:
+ QHSX thống trị: là QHSX của PTSX đương thời của xh đương thời.
+ QHSX tàn dư: là QHSX của PTSX cũ còn tồn đọng lại.
+ QHSX mầm mống: là QHSX của PTSX tương lai.
- Trong 3 loại QHSX trên, QHSX thống trị giữ vai trò thống trị.
1.2. Kiến trúc thượng tầng
- KTTT là hệ tư tưởng của XH và những thiết chế tương ứng với hệ tư tưởng đó.
[3/5]
+ Hệ tư tưởng: Các học thuyết, hệ thống các quan điểm (như chính trị, pháp quyền, tôn
giáo, khoa học về thiên văn, kinh tế, toán, lý….).
+ Thiết chế tương ứng: Các tổ chức và các công cụ vật chất mà các tổ chức ấy sử dụng
để thực hiện hệ tư tưởng (như nhà nước, Giáo hội, Viện, trung tâm…).
- Trong mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, vai trò của các yếu tố trong KTTT được thể hiện khác
nhau.
2. Biện chứng giữa CSHT & KTTT
- Biện chứng giữa CSHT và KTTT thể hiện qua quy luật “Cơ sở hạ tầng phù hợp với kiến
trúc thượng tầng”: CSHT sinh ra KTTT tương ứng và quyết định tính chất của KTTT; song, KTTT có
thể tác động trở lại CSHT với tư cách là động lực thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển kinh tế, thúc đẩy
hay kìm hãm sự phát triển của xã hội.
a. CSHT quyết định KTTT
- Mỗi CSHT sinh ra một KTTT tương ứng và quyết định tính chất của KTTT.
- Khi CSHT thay đổi KTTT cũng phải thay đổi theo.
b. KTTT tác động trở lại CSHT
- KTTT luôn củng cố, bảo vệ CSHT đã sinh ra nó.
- KTTT thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế thông qua tác động của nó đến các
QHSX cấu thành CSHT.
2.2. Ý nghĩa phương pháp luận
- Không ngừng từng bước hoàn thiện CSHT thông qua việc hoàn thiện QHSX thống trị và mối
quan hệ của nó với các loại QHSX khác thông qua chính sách về các thành phần kinh tế, chính sách
đối với người lao động, chính sách tiền lương, v.v. để hình thành nên kết cấu kinh tế hợp lý, thúc đẩy
SX phát triển.
- Không ngừng hoàn thiện KTTT thông qua việc xây dựng hệ tư tưởng khoa học, nhân văn; xây
dựng bộ máy Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội trí tuệ, trong sạch, vững mạnh để hoạt động của
các tổ chức này tác động theo chiều tích cực đến CSHT, đến nền kinh tế của xã hội.
V. TÓM TẮT NỘI DUNG HỌC THUYẾT
- Mỗi Hình thái KT-XH là một XH trọn vẹn, có cấu trúc phức tạp song 3 yếu tố cơ bản là
LLSX, QHSX và KTTT.
- LLSX là yếu tố thường xuyên phát triển, khi nó phát triển đến một mức độ nhất định thì
QHSX phải thay đổi theo. QHSX thay đổi làm CSHT thay đổi, CSHT thay đổi dẫn đến sự thay đổi của
KTTT. Đến đây, tất cả các yếu tố tạo nên một Hình thái KT-XH đã thay đổi, Hình thái KT-XH này
chuyển sang một Hình thái KT-XH khác cao hơn, XH này chuyển sang một XH khác phát triển hơn.
VI. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ – XÃ HỘI
Học thuyết Hình thái KT-XH cho thấy:
- Xã hội là một chỉnh thể có cấu trúc phức tạp, các lĩnh vực của xã hội có vị trí, vai trò khác
nhau song có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển
của xã hội; phương thức sản xuất giữ vai trò quyết định đối với toàn bộ đời sống xã hội.
- Sự phát triển của các Hình thái KT-XH (cũng là sự phát triển của XH) là quá trình lịch sử – tự
nhiên; tức là sự phát triển này không tuân theo ý muốn chủ quan của con người mà tuân theo những
quy luật khách quan, trong đó, trước hết và quan trọng nhất là quy luật về lục lượng sản xuất – quan hệ
sản xuất, quy luật về cơ sở hạ tầng – kiến trúc thượng tầng.
- Vận dụng học thuyết vào hoạt động nhận thức và thực tiễn:

[4/5]
+ Về nhận thức: Muốn rút ra những kết luận về đời sống xã hội không được xuất phát từ
ý tưởng chủ quan của mình mà phải xuất phát từ hiện thực khách quan, phải tìm nguồn gốc sâu
xa của các hiện tượng xã hội từ quá trình sản xuất vật chất, từ đời sống chất.
+ Về thực tiễn:
* Để cải tạo xã hội phải tiến hành cải tạo đồng bộ cả LLSX, QHSX và KTTT.
* Để xã hội phát triển, trước hết phải đầu tư vào sự phát triển của LLSX, trong
đó quan trọng nhất là đầu tư vào sự phát triển của người lao động, công cụ lao động; phải từng
bước hoàn thiện các quan hệ của QHSX và hoàn thiện các yếu tố cấu thành KTTT.
Ý NGHĨA CỦA LÝ LUẬN NÀY ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN HIỆN NAY
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước, trong quá trình hội nhập quốc tế và
cơ chế thị trường của nước ta, lý luận về HT KT-XH được Đảng ta vận dụng linh hoạt để xác định
đường lối cách mạng Việt Nam, từng bước tiến lên CNXH, CNCS.
- Sự nghiệp CNH – HĐH đất nước là cuộc cách mạng về LLSX, xác định sự thành công hay
không của sự nghiệp:
+ Về đội ngũ lao động: có những chính sách đảm bảo đời sống của người lao động (quy
định mức lương tối thiểu; về các chế độ bảo hiểm;…). Đầu tư và đổi mới hoàn thiện hệ thống giáo dục,
nhằm nâng cao trình độ của người lao động tương lai (đề án 911 của BGD & DT,…).
+ Về TLSX: xây dựng các KCN, tranh thủ sự đầu tư của nước ngoài (về máy móc, trình
độ chuyên môn…); mua sắm máy móc hiện đại và tối tân….
- Về QHSX: từng bước hoàn thiện các thành phần kinh tế (kinh tế quốc doanh, kinh tế tư nhân…)
và các chính sách để QHSX phát triển tối ưu.
- Về KTTT:
+ Về hệ tư tưởng: Đảng ta chọn chủ nghĩa Mac-Lenin và tư tưởng HCM làm kim chỉ
nan hành động.
+ Về thiết chế: xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Hoàn thiện bộ máy Nhà nước
(cơ chế một cửa một dấu; nâng cao trình độ công chức, viên chức; tích cực phòng chống tham nhũng;
…).

[5/5]

You might also like